[Ngữ pháp N1] ~ともなると/ともなれば:Cứ hễ…/ Một khi đã…

JLPT N1 Ngữ Pháp N1
Cấu trúc

N + ともなると/ともなれば
Vる + ともなると/ともなれば

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Đi với những danh từ hay động từ chỉ thời gian, tuổi tác, chức vụ, sự việc.. để diễn tả ý “trong trường hợp tình huống đạt đến thế này thì..
  • ② Theo sau là cách nói diễn tả phán đoán: “nếu tình huống thay đổi thì đương nhiên, sự việc cũng sẽ thay đổi tương ứng
  • ③ Lưu ý: Trước ともなると/ともなれば là những từ, vế thể hiện sự thay đổi về mức độ, tính chất, phạm vi…theo hướng cao hơn.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ
① いつもは早起はやおきのむすめだが、日曜日にちようびともなると昼頃ひるころまでている。
→ Con gái tôi lúc nào cũng ngủ dậy sớm, ấy vậy mà cứ hễ đến chủ nhật lại là ngủ đến tận trưa.
 
② 社会人しゃかいじんともなると服装ふくそう言葉遣ことばづかいにもをつけなければならない。
→ Một khi đã ra đời đi làm thì phải chú ý đến trạng phục và lời ăn tiếng nói.
 
③ 主婦しゅふともなると独身時代どくしんじだいのような自由じゆう時間じかんはなくなる。
→ Một khi đã làm nội trợ thì không còn thời gian tự do như khi còn độc thân nữa.
 
④ 主婦しゅふともなれば朝寝坊あさねぼうしてはいられない。
→ Một khi đã là bà nội trợ thì ngủ nướng là không được rồi.
 
⑤ 田舎いなかともなるとしずかだね。
→ Cứ hễ về vùng quê thì thật là yên tĩnh nhỉ.
 
⑥ 子供こどもちいさいときは素直すなおだが、中学生ちゅうがくせいともなるとおやうことをかなくなる。
→ Trẻ con khi bé thì rất ngoan nhưng cứ hễ lên cấp 2 thì bắt đầu không còn nghe lời ba mẹ.
 
⑦ どもを留学りゅうがくさせるともなると相当そうとう出費しゅっぴ覚悟かくごしなければならない。
→ Một khi muốn cho con đi du học thì phải chuẩn bị tinh thần là sẽ rất tốn kém.
 
⑧ このまち平日へいじつひとすくなくしずかだが、週末しゅうまつともなるとあるけないほどひとおおくなる。
→ Thị trấn này ngày thường thì yên tĩnh và ít ngườ qua lại, nhưng cứ hễ đến cuối tuần thì trở nên đông đúc đến mức không thể đi lại được.
 
⑨ 一国いっこく首相しゅしょうともなると普通ふつうものもできない。
→ Một khi đã trở thành Thủ tướng của một nước thì ngay cả mua sắm bình thường cũng không làm được.
 
⑩ 12がつ中旬ちゅうじゅんともなるとまちにはジングルベルのメロディーがあふれる。
→ Cứ hễ đến trung tuần tháng 12 thì cả thị thành phố tràn ngập ca khúc Single Bells.
 
⑪ 九月くがつともなれば真夏まなつあつさはなくなり、ごしやすくなる。
→ Cứ đến tháng 9 thì dễ chịu hơn vì không còn cái nóng nực của những ngày hè.
 
⑫ 子供こども十歳じゅうさいともなれば、もうすこ物分ものわかりがくてもいいはずだ。
→ Trẻ con hễ đến 10 tuổi thì lẽ ra đã phải nhận biết thế giới xung quanh tốt hơn.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
⑬ 結婚式けっこんしきともなれば、ジーパンではまずいだろう。
→ Một khi đến dự đám cưới thì mặc quần jeans chắc không ổn.
 
⑭ 学長がくちょう就任しゅうにんするともなればいままでのようにのんびり研究けんきゅうんではいられなくなる。
→ Một khi đã làm Hiệu trưởng thì không thể nào cứ thong thả vùi đầu vào nghiên cứu như lâu nay được

⑮ 先生せんせいともなると公平こうへい学生がくせいてんを あげなければならない。
→ Cứ hễ là giáo viên thì phải cho học sinh điểm một cách công bằng.

⑯ 子供こどもんだともなると生活せいかつがとてもいそがしくなる。
→ Hễ đã sinh con thì cuộc sống sẽ trở nên rất bận rộn.

⑰ スター ともなると公衆こうしゅうからの圧力あつりょく我慢がまんしなければならない。
→ Hễ trở thành ngôi sao thì phải chịu áp lực từ công chúng.

⑱ 外国がいこくともなると外国語がいこくご勉強べんきょうしなきゃならないとおもう。
→ Tôi nghĩ một khi đã ra nước ngoài thì phải học ngoại ngữ.
Từ khóa: 

tomonareba

tomonaruto


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm