[Ngữ pháp N3-N2] ~ に限って:Riêng / chỉ đúng vào / chỉ những lúc / chỉ những khi / chỉ riêng (ai đó)

Ngữ Pháp N3 JLPT N2 JLPT N3 N3 Nâng Cao Ngữ pháp N2
Cấu trúc

Danh từ + にかぎって

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Được sử dụng để diễn tả ý “những sự việc không mong muốn, không tốt đặc biệt lại xảy ra trong những trường hợp hạn định nào đó
  • ② Hoặc diễn tả lấy sự tin tưởng hoặc kỳ vọng vào một người nào đó để làm đề tài, và cho rằng : chỉ riêng người đó thì sẽ không bao giờ làm việc không hay đó
  • ③ Phía sau diễn tả những sự việc không mong muốn xảy đến.
Ví dụ
① かさっていないかぎってあめる。
→ Đúng vào những ngày tôi không mang dù thì trời lại mưa.
 
② かさらないだろうとおもってかさたずに外出がいしゅつしたかぎってあめってくる。
→ Chỉ đúng vào những ngày tôi đi ra ngoài và không mang dù vì nghĩ là không cần dù thì trời lại đổ mưa.
 
③ 面白おもしろいテレビをているかぎって来客らいきゃくがある。
→ Đúng những lúc đang xem tivi có chương trình hay thì lại có khách.
 
④ あのレストランは年中無休ねんじゅうむきゅうなのに、おこなってみたら今日きょうかぎってやすみだった。
→ Nhà hàng đó mặc dù mở cửa suốt năm không nghỉ nhưng chỉ đúng hôm nay tôi đến thử thì lại đóng cửa nghỉ.
 
⑤ ぼくはやかえかぎってつまほう残業ざんぎょうかえりがおそい。ぼくたちはすれちが夫婦ふうふだ。
→ Chỉ đúng vào những ngày tôi về sớm thì vợ tôi lại về muộn do làm thêm giờ. Chúng tôi là một cặp vợ chồng luôn lệch giờ nhau.
 
⑥ ハイキングにこうというかぎってあめる。わたしはいつもうんわるいなあ。
→ Đúng vào những ngày tôi định đi bộ đường dài thì trời lại mưa. Tôi lúc nào số cũng xui cả.
 
⑦ 自信じしんがあるとひとかぎって、あまりよくできていないようだ。
→ Chỉ riêng những người nói là tự tin thì dương như lại làm không tốt lắm.
 
⑧ あの先生せんせいかぎって、そんなしかかたはしないとおもう。
→ Tôi nghĩ riêng giáo viên đó thì không bao giờ mắng chửi theo cách như thế.
 
⑨ あのひとかぎってみんなを裏切うらぎるなんてことはしなだろうとおもっていたのに
→ Tôi đã nghĩ là chỉ riêng người đó thì không bao giờ làm những chuyện như phản bội mọi người, vậy mà…
 
⑩ 田中たなかさんかぎって約束やくそく時間じかんわすれるはずがない。あのひと時間じかんにはうるさいひとだから。
→ Chỉ riêng anh Tanaka thì chắc chắn không bao giờ quên giờ đã hứa. Vì anh ta là một người rất khó tính về giờ giấc.
 
⑪ かれかぎって、そんなわるいことをするはずがありません。なにかの間違まちがいでしょう。
→ Riêng anh ta thì chắc chắn không bao giờ làm chuyện xấu như thế. Hẳn là có nhầm lẫn gì đó.
 
⑫ あのひとかぎってひとをだますようなことはしない。
→ Riêng người đó thì sẽ không bao giờ làm những chuyện như lừa gạt người khác.

Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm