[Ngữ pháp N4] ~し、~し:Vừa… Vừa…(liệt kê)

bình luận Ngữ pháp N4, JLPT N4, (5/5)
Cấu trúc
[Động từ thể thường] + し
[Tính từ -i] + し
[Tính từ
 / Danh từ + だ] + し

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Mẫu câu này dùng để liệt kê nhiều hơn hai hành động, sự việc hay tính chất
  • ② Vế cuối cùng thường đi kèm với 「も」hoặc 「それに」(thêm nữa, hơn nữa) hoặc 「それで」(vì… nên…)
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Chú ý
Trong mẫu câu này, ta dùng trợ từ「も」 để thay thế cho trợ từ「が」hay「を」với hàm ý nhấn mạnh vào các lý do đưa ra.
Ví dụ
① 彼女かのじょきれいだし性格せいかくもいいです。
→ Cô ấy vừa xinh đẹp mà tính cũng rất hay.

② この部屋へやひろいし家賃やちんやすいしそれにえきからもちかいです。
→ Căn phòng này vừa rộng, giá thuê lại rẻ, mà lại còn gần ga nữa.

③ かれ英語えいご上手じょうずだし、フランスはなせます。
→ Anh ấy không những giỏi tiếng Anh mà còn nói được cả tiếng Pháp.

④ ミン さんは親切しんせつだしあたまいいしそれに ハンサム です。
→ Anh Minh vừa tốt bụng, vừa thông minh, hơn nữa lại đẹp trai.

 この レストラン はものもおいしいし、値段ねだんやすいし、それできゃくさんがおおいです。
→ Nhà hàng này đồ ăn ngon, hơn nữa giá lại rẻ nên rất đông khách.

⑥ 日本にほんさかな美味おいしいし、コンビニ がたくさんがあるしそれで日本にほんがすきです。 
→ Ở nhật có cá ngon, và nhiều cửa hàng tiện lợi, nên tôi thích Nhật Bản.

⑦ わたし最近さいきん、いい彼氏かれしできたし仕事しごとたのしいし、とてもしあわせです。
→ Tôi gần đây đã có bạn trai rất tốt, công việc cũng vui vẻ, nên rất hạnh phúc.

⑧ 日本語にほんごわからないし日本にほん友達ともだちいないし生活せいかつはとても大変たいへんです。
→ Tiếng Nhật cũng không biết, bạn bè ở Nhật cũng không có, nên cuộc sống rất là vất vả.

⑨ あの レストラン はものおいしいし音楽おんがくけるし、あそこにひるごはん をべましょう。
→ Nhà hàng kia không những đồ ăn ngon mà còn có thể nghe nhạc, nên chúng ta ra đó ăn trưa đi.

⑩ おかねないし時間じかんないし来年らいねん旅行りょこうを やめましょう。
→ Tiền thì không có, thời gian cũng không, đành từ bỏ chuyến du lịch cho năm sau thôi.


⑪ 地下鉄ちかてつ便利べんりだしやすいしそれで毎日まいにち地下鉄ちかてつ学校がっこうきます。
→ Tàu điện ngầm vừa tiện lại vừa rẻ nên hàng ngày tôi đều đi học bằng tàu điện ngầm.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
NÂNG CAO
Cách sử dụng: dùng để trả lời cho câu hỏi tại sao.
Với ngụ ý: ngoài những nguyên nhân người ta nêu ra còn có thể có nhiều nguyên nhân khác nữa.

①  A: どうしてこの会社かいしゃはいったんですか。
B:残業ざんぎょうあるし、ボーナス もおおですから
A: Tại sao bạn lại vào công ty này làm việc?
B: Vì có làm thêm giờ, và tiền thưởng lại nhiều.

② 今日きょうあたまいたいですし気分きぶんわるいですからかえります。
→ Vì hôm nay đau đầu và tinh thần không được tốt nên tôi sẽ về nhà.

③ ちょっとつかれたし明日あしたホーチミン に出張しゅっちょうですから今日きょうみにけません。
→ Tôi hơi mệt hơn nữa ngày mai phải đi công tác ở Thành phố Hồ Chí Minh nên hôm nay không thể đi nhậu.
Từ khóa: 

shi shi


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm