Tên tiếng Nhật: ゴースト・イン・ザ・シェル, Ghost in the Shell 1, Armored Riot Police, Duh u oklopu, Koukaku kidoutai, Ghost in the Shell Movie, Mobile Armored Riot Police, Duch w pancerzu, O Fantasma do Futuro, Hing anumas, Shabah fi al-haikal, Rouh dar ghafas, Gonggakgidongdae, Duh v skoljki, Kabuktaki hayalet, Shell Mobile Force, Ghost in the Shell/Mobile Armored Riot Police, GHOST IN THE SHELL 攻殻機動隊, Ghost in the Shell: Páncélba zárt szellem, Призрак в оболочке, 攻殻機動隊, GHOST IN THE SHELL/攻殻機動隊, 攻殻機動隊 GHOST IN THE SHELL, 攻殼機動隊1995, 공각기동대, 攻壳机动队1995, GHOST IN THE SHELL: Koukaku Kidoutai, Дух в машината, Kôkaku Kidôtai, Ghost in the Shell: La animación original, 攻壳机动队, Ghost in the Shell: Vigilante del futuro, Kôkaku kidôtai, Aaveääni, Ghost in the Shell - aaveääni, Το φάντασμα στο κέλυφος, Páncélba zárt szellem, Szellem a kagylóban, शैल में भूत, GHOST IN THE SHELL / 攻殻機動隊, Mobile Armored Riot Police: Ghost in the Shell, Ghost in the Shell: Cidade Assombrada, Дух у оклопу, Призрак в доспехах, 攻殼機動隊, Дух в оболонці, Привид у броні, Привид у латах
Vào năm 2029, các rào cản của thế giới chúng ta đã bị phá vỡ bởi mạng và điều khiển học, nhưng điều này lại mang đến lỗ hổng mới cho con người dưới hình thức hack não. Khi một hacker được truy nã gắt gao được gọi là 'The Puppetmaster' bắt đầu lôi kéo họ vào chính trị, Phần 9, một nhóm cảnh sát được tăng cường điều khiển học, được gọi đến để điều tra và ngăn chặn Puppetmaster.