[Ngữ pháp N3] せいぜい:Tối đa, hết mức, nhiều lắm cũng chỉ… / Gắng lắm cũng chỉ…

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc
せいぜい ~ くらいだ。
せいぜい ~ までだ。
~ N / のが + せいぜいだ。

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Cấu trúc này dùng để miêu tả một sự vật, sự việc tối đa nhất cũng chỉ được như thế này / cố gắng làm cũng chỉ là… “Tối đa, cố gắng, nhiều lắm thì cũng  chỉ…“(trong phạm vi có thể, mặc dù bị giới hạn).
  • ② Thường được sử dụng với dạng 「せいぜい~くらいだ」 hoặc 「~が、せいぜいだ。」
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ
① 高たかくてもせいぜい一万円いちまんえんだろう。
→ Đắt lắm chắc cũng chỉ cỡ 10 nghìn Yên .
 
② 遅おそくてもせいぜい二に、三日みっかで届とどくだろう。
→ Chậm lắm chắc cũng chỉ 2, 3 ngày nữa là gửi đến.
 
③ 結婚記念日けっこんきねんびといっても、せいぜい夕食ゆうしょくを外そとに食たべに行ゆくくらいで、大たいしたことはしません。
→ Nói là ngày kỷ niệm cưới, nhưng tối đa cũng chỉ đưa nhau ra tiệm ăn tối thôi, chứ cũng chẳng tổ chức gì long trọng cả.
 
④ 忙いそがしい会社かいしゃで、年末ねんまつでもせいぜい三日さんにちくらいしか休やすめません。 
→ Vì là một công ty bận rộn, nên tuy là cuối năm nhưng cũng chỉ nghỉ được tối đa có 3 ngày.
 
⑤ 景気けいきが今いまどうなのか知しりません。私わたしにわかることといえばせいぜい貯金ちょきんの金利きんりぐらいです。
→ Tôi không biết giờ đây tình hình kinh tế đang như thế nào. Những điều tôi biết nhiều lắm cũng chỉ là chuyện lãi suất tiết kiệm mà thôi.
 
⑥ ふるさとと言いわれて思おもい出だすことといえばせいぜい秋祭あきまつりくらいですね。
→ Những điều tôi nhớ lại khi nghe nhắc đến quê cũ, có lẽ nhiều lắm cũng chỉ là lễ hội mùa thu.
 
⑦ 給料きゅうりょうが安やすくて、一人ひとりで暮くらすのがせいぜいだ。
→ Lương của tôi quá thấp, gắng lắm cũng chỉ vừa đủ để sống một mình mà thôi.
 
⑧ 病やみ上あがりで、近所きんじょを散歩さんぽするのがせいぜいだ。
→ Vì tôi vừa mới hết bịnh xong nên gắng lắm cũng chỉ đi dạo gần nhà thôi.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
⑨ 大たいしたおもてなしもできませんが、せいぜい楽たのしんでください。
→ Chúng tôi chẳng có gì đặc biệt để chiêu đãi cả, nhưng mong anh vui vẻ tối đa.
 
⑩ あまり期待きたいしていないけど、せいぜい頑張がんばって来こい、とコーチに言いわれて出でた試合しあいで勝かってしまった。
→ Ra thi đấu, với lời dặn dò của huấn luyện viên rằng, “Tôi cũng không trông đợi gì nhiều, chỉ mong các cậu hãy cố gắng tối đa”, nào ngờ chúng tôi lại thắng.
 
⑪ 彼かれが借かりられるのはせいぜい100ドルまでだ。
→ Mượn được anh ta nhiều lắm cũng chỉ cỡ 100 đô la mà thôi.
 
⑫ どんなに頑張がんばってもせいぜい入賞にゅうしょうがいいところだ。
→ Dù cố gắng thế nào đi nữa, sẽ là tốt chỉ khi nào anh ấy nhận được giải thưởng.

⑬ まあ、せいぜいやってください。
→ Tốt thôi, cậu hãy làm hết sức nhé.
 
⑭「あなた、宏ひろしに少すこしは勉強べんきょうするように言いってやってください」
「来年らいねんから社会人しゃかいじんなんだ。今いまのうちにせいぜい遊あそんでおくさ」
→ Này anh, ít ra anh hãy bảo Hiroshi lo học đi.
→ Từ năm sau nó đi làm rồi. Giờ cứ để nó chơi cho thoải mái đi.
 
⑮「日本にほんのサラリーマンって、どうしてまとまった休やすみが取とれないのかね」
「新婚旅行しんこんりょこうでも、せいぜい半月休はんつきやすむ程度ていどだもんな」
→ Các nhân viên công ty ở Nhật, sao họ không thể xin nghỉ phép dài ngày nhỉ?
→ Ngay cả du lịch trăng mật, họ cũng chỉ nhiều lắm cỡ nửa tháng thôi mà nhỉ.
 
⑯「今度こんどのボーナス、売上うりあげが伸のびたから期待きたいできるな」
「そうは言いってもせいぜい3カか月分げつぶんだろう」
→ Tiền thưởng sắp tới, vì doanh số tăng nên chắc cũng hi vọng nhỉ.
→ Nói vậy chứ nhiều lắm cũng chỉ 3 tháng là cùng.
 
⑰「この会社かいしゃは上うえがつかえてるから出世しゅっせは期待きたいしない方ほうがいいな」
「ああ、俺おれたちなんて頑張がんばってもせいぜい課長止かちょうとまりだよ」
→ Công ty này, vì ở trên nắm hết rồi nên cũng không mong gì sẽ được thăng tiến ha.
→ Ừ, như tụi mình thì có cố gắng thế nào cũng chỉ lên đến trưởng phòng là cùng thôi
0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

seizei


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm