[Ngữ pháp N3] ~ としたら/とすれば/とすると:Giả sử… thì…/ Nếu… Thì…

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc
Thể thường + としたら/とすれば/とすると
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Là cách nói nêu lên điều kiện giả định, “giả sử nếu điều đó là sự thật”, “nếu tình trạng xảy ra như thế thì…” hoặc giả định một tình huống không rõ ràng. Vế sau thể hiện ý chí, phán đoán, hay nhận định của người nói.
  • ② Cấu trúc này xuất phát từ việc gắn trợ từ 「と」trước「したら/すれば/すると」. Thường đi với 「かりに/もし」ở phía trước.
  • ③ Cả 3 cấu trúc này đều có cách sử dụng và ý nghĩa tương tự. Nhưng trong trường hợp sử dụng giả định và vế sau diễn đạt ý chí của người nói thì nên chỉ sử dụng「としたら」vì cách nói「とすれば・とすると」sẽ không tự nhiên trong trường hợp này.
  • ④「~としたら/とすれば/とすると」 có cách sử dụng tương tự như「~となったら/となれば/となると」nhưng「~としたら/とすれば/とすると」mang ý nghĩa giả định mạnh hơn, khó có thể xảy ra. Còn 「~となったら/となれば/となると」mang ý nghĩa giả định nhẹ nhàng hơn, trường hợp có thể thực sự xảy ra. 
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ
① その話はなしは本当ほんとうだとしたら、うれしいです。
→ Nếu như chuyện đó là thật thì tôi rất vui.

② 飛行機ひこうきで行いくとしたら、いくらぐらいかかりますか。
→ Nếu đi bằng máy bay thì mất khoảng bao nhiêu tiền?

③ 男おとこに生うまれるとしたら、何なにをしたいですか。
→ Nếu bạn sinh ra là con trai thì bạn muốn làm gì?

④ もし タイムマシーン があるとしたら、どの時代じだいに行いって誰だれに会あってみたいですか。
→ Nếu như có cỗ máy thời gian thì bạn muốn quay về thời đại nào và muốn gặp ai?

⑤ 報告ほうこくの数字すうじが間違まちがっているとすれば、結論けつろんはまったく違ちがうものになるだろう。
→ Nếu mà nhầm lẫn về số liệu trong báo cáo thì kết luận đã hoàn toàn khác.

⑥ 新あたらしい家いえを建たてるとしたら、かなりのお金かねが必要ひつようになる。
→ Nếu mà xây nhà mới thì cần khá nhiều tiền đấy.

⑦  もし、ここに 100 万円まんえんあったとしたら、何なにに使つかいますか。
→ Giả sử nếu ở đây có 1 triệu Yên thì bạn sẽ sử dụng làm gì?

⑧ その話はなしが本当ほんとうだとしたら、嬉うれしいです。
→ Nếu câu chuyện đó là thật thì tôi rất vui.
 
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
⑨ この名簿めいぼが正ただしいとしたら、まだ来きていない人ひとが二人ににんいる。
→ Nếu danh sách này là đúng thì vẫn còn hai người chưa đến.

⑩ もし、もう一度生いちどうまれ変かわれるとしたら、男おとこと女おんなとどちらがいいですか。
→ Giả sử nếu được sinh ra lần nữa thì bạn muốn là con trai hay con gái?

⑪ 飛行機ひこうきで行いくとしたら、いくらぐらいかかりますか?
→ Giả sử nếu đi bằng máy bay thì mất khoảng bao nhiêu tiền vậy?

⑫ わたしの言葉ことばが彼かれを傷きずつけたのだとしたら、本当ほんとうに申もうし訳わけないことをしたと思おもう。
→ Giả sử nếu lời nói của tôi làm tổn thương anh ta thì tôi cảm thấy thật sự có lỗi.

⑬ 本当ほんとうにそんなことを彼かれがしたとしたら理由りゆうは何なにだろう。
→ Nếu thật sự anh ta đã làm thế thì thật sự lý do là gì?

⑭ 足あしの悪わるい人ひとが地下鉄ちかてつを利用りようするとしたら、どんな設備せつびが必要ひつようだろうか。
→ Giả sử một người bị tật ở chân sử dụng tàu điện ngầm thì cần những thiết bị hỗ trợ nào nhì?

⑮ 新あたらしい家いえを建たてるとしたら、かなりのお金かねが必要ひつようになる。
→ Nếu xây một căn nhà mới thì sẽ cần khá nhiều tiền.

⑯ その大学受験だいがくじゅけんをするとしたら、どんな準備じゅんびが必要ひつようですか。
→ Giả sử nếu thi vào trường đại học đó thì cần chuẩn bị những gì?

⑰ このテレビの修理はもう無理むりですね。修理しゅうりが無理むりだとしたら、新あたらしいのを買かうしかありませんね。
→ Tivi này không thể sửa được nhỉ? Nếu không thể sửa thì chỉ còn cách mua cái mới nhỉ.

⑱ 留学りゅうがくするとしたら、日本にほんに行いきたいと思おもっていました。
→ Nếu mà đi du học thì tôi đã định đi Nhật.

⑲ この文章ぶんしょうに題だいをつけるとすれば、次つぎのどれが適当てきとうか。
→ Nếu đặt tiêu đề cho đoạn văn này thì cái nào dưới đây phù hợp?
 
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
⑳ 報告ほうこくの数字すうじが間違まちがっているとすれば、結論けつろんはまったく違ちがうものになるだろう。
→ Nếu dữ liệu của báo cáo là sai thì hẳn là kết luận sẽ sai hoàn toàn.

㉑ 予定よていどおりだとすれば、飛行機ひこうきは 6時じに着つくはずだ。
→ Nếu đúng như kế hoạch thì máy bay chắc chắn sẽ đáp lúc 6 giờ.

㉒  医学部いがくぶに入はいるとすると、一体いったいどのくらいお金かねが必要ひつようなのだろうか。
→ Giả sử vào học ngành Y thì không biết phải cần bao nhiêu tiền nhỉ ?

㉓  もし、今後こんごも雨あめが降ふらないとすると、水不足みずぶそくになるのは避さけられないだろう。
→ Giả sử từ giờ trở đi mà không mưa thì không thể tránh được tình trạng thiếu nước.

㉔  仮かりに被告ひこくが言いっていることが事実じじつだとすると、彼女かのじょは嘘うその証言しょうげんをしていることになる。
→ Nếu như điều bị cáo nói là sự thật thì có nghĩa là cô ấy đã dối trá khi làm chứng.

㉕  1時間待じかんまってまだ何なんの連絡れんらくもないとすると、途中とちゅうで事故じこにでもあったのかもしれない。
→ Nếu đợi một tiếng đồng hồ mà không có liên lạc gì cả thì có thể anh ấy đã gặp chuyện gì đó chẳng hạn như là bị tai nạn giữa đường.

㉖ A:図書館としょかんは明日あしたから2週間休館しゅうかんきゅうかんになります。
 B:2週間休館しゅうかんきゅうかんだとすると、今日きょうのうちに必要ひつような本ほんを借かりておかなければならないな。
→ A: Từ ngày mai thư viện sẽ nghỉ hai tuần.  
→ B: Nếu mà nghỉ hai tuần thì nội trong hôm nay phải mượn trước những sách cần thiết ấy nhỉ.

㉗ A:今年ことしの2月がつの平均気温へいきんきおんは平年へいねんより数度すうども高たかいそうですよ。
 B:とすると、桜さくらの開花かいかも早はやくなるでしょうね。
→ A: Nghe đâu nhiệt độ trung bình tháng 2 năm nay cao hơn mọi năm những mấy độ đấy.
→ B: Nếu thế thì chắc hoa anh đào sẽ nở sớm hơn mọi năm nhỉ.

㉘ 脱線事故だっせんじこで、今日一日きょういちにち電車でんしゃは不通ふつうの見込みこみだという。だとすると、道路どうろは相当混雑そうとうこんざつするだろう。
→ Vì sự cố trật đường ray mà có khả năng xe điện sẽ không chạy ngày hôm nay.

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

toshitara

tosureba

tosuruto


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm