[Ngữ pháp N3] ~ もらいたい/ていただきたい:Tôi muốn bạn (hoặc ai đó) làm…

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc
Nに + Vて + もらいたい/ていただきたい
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Thể hiện hy vọng, yêu cầu, mong muốn của mình đối với người khác.
  • ② Cấu trúc này có cách dùng giống với cấu trúc 「~ てほしい」
  • ③ So về độ lịch sự trong giao tiếp thì ていただきたい cao hơn hẳn てほしい và てもらいたい
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ
① 親おやには長生ながいきしてもらいたい。
→ Tôi muốn bố mẹ sống lâu hơn.

② この書類しょるい、ちょっと見みていただきたいんですが。
→ Tôi muốn bạn xem qua tài liệu này một chút.

③ ぼくのそばにいてもらいたい。
→ Tôi muốn nàng ở bên cạnh tôi

④ 私わたしはあなたに英語えいごを教おしえてもらいたい。
→ Tôi muốn bạn dạy tôi tiếng Anh.

⑤ 私わたしは吉田よしだ先生せんせいに来きていただきたい。
→ Tôi muốn giáo sư Yoshida đến.

⑥ みんなに食たべてもらいたいと思おもって、きょうは ケーキ を焼やいて来きました
→ Vì tôi muốn mọi người được ăn, ngày hôm nay tôi đến để nướng bánh

⑦「すみません、ちょっと見みてもらいたいものがあるんですけど」
→ Xin lỗi. Có một vật tôi muốn bạn xem qua một chút

⑧ 誰だれかに自分じぶんの悩なやみを聞きいてもらいたいと思おもうことがあります。
→ Đôi khi tôi muốn ai đó lắng nghe vấn đề của mình

⑨ この仕事しごとは誰だれにも手伝てつだってもらいたくない。自分一人じぶんひとりでやりたい。
→ Tôi không muốn bất cứ ai giúp tôi công việc này. Tôi muốn làm điều đó một mình.

⑩ 木村さんは田中さんにこの仕事しごとをしてもらいたがっている。
→ Anh kimura muốn anh tanaka làm công việc này. (Ngữ pháp ~たがる)
0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

tehoshii


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm