[Ngữ pháp N3] ~ こそ:Chính là…/ Chính vì…

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc
[Danh từ] + こそ
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Mẫu câu dùng để nhấn mạnh, “chính là, mới chính là”, Biểu thị ý nghĩa “chính sự vật, sự việc đó chứ không phải cái nào khác”.
  • ② Thường đi chung với những từ như「これ、それ、こちら、今度こんど、今年ことし、今回 こんかい.v.v.」.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ
① あなたこそ私わたしが探さがしていた人にんだ。
→ Em chính là người mà anh đã tìm kiếm.

② 明日あしたこそ勉強べんきょうするぞ!
→ Nhất định ngày mai tôi sẽ học!

③ これこそ私わたしが読よみたい本ほんです。
→ Đây chính là cuốn sách tôi muốn đọc.

④ 今年ことしこそ大学だいがくに入いれるよう、勉強べんきょうします。
→ Tôi sẽ học để có thể vào được đại học ngay trong năm nay.

⑤ A「子こどもがいつもお世話せわになっております。」
 B「こちらこそ。」
→ A: Cảm ơn cô đã luôn giúp đỡ con tôi trong suốt thời gian qua.
→  B: Chính tôi mới được chị giúp đỡ.

⑥ 知識ちしきの量りょうを増ふやすのではなく、考かんがえる訓練くんれんをすることにこそ学校がっこうで学まなぶ価値かちがある。
→ Không phải là tăng lượng kiến thức, mà chính việc rèn luyện cách tư duy mới là giá trị của việc học ở trường.
 
⑦ A:「 今後こんごよろしくお願ねがいします。」
  B:「こちらこそよろしくお願ねがいします。」
  → A: Rất mong nhận được sự giúp đỡ của anh trong thời gian tới.
  → B: Chính tôi mới phải mong được anh giúp đỡ.
 
⑧ 政府せいふは、今年ことしこそ経済けいざいがよくなると予測よそくしていた。
→ Chính phủ dự đoán rằng trong năm nay nền kinh tế sẽ tốt lên.

⑨ 明日あしたこそ勉強べんきょうするぞ!
→ Ngày mai tôi nhất định sẽ học.

⑩ 今度こんどこそ試合しあいに勝かちたいです。
→ Chúng tôi muốn giành chiến thắng ngay trận tới.

⑪ これこそ私わたしがずっと探さがしていたものです。
→ Đây chính là cái mà tôi tìm suốt đó giờ.

⑫ 今いまこそ実行じっこうに移うつすべきだ。
→ Chúng ta cần đưa vào thực hiện ngay bây giờ.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
⑬『先日せんじつはありがとう』
『いや、こちらこそ』
→ “Cảm ơn anh về việc hôm nọ”
→  “Không, chính tôi mới phải cảm ơn anh mới phải”.

⑭ 彼かれこそその使命しめいにうってつけだ。
→ Chính anh ta là người thích hợp nhất cho sứ mệnh đó.

⑮ 今年ことしこそがんばろう。
→ Ngay năm nay chúng ta phải cố gắng thôi.

⑯ 恋人こいびとよ君きみこそ我われが命いのち《歌うたの名前なまえ》
→ Người yêu dấu ơi, em chính là tất cả của đời anh.

⑰ 君きみがおおぜいの子供こどもたちに囲かこまれているのを見みた瞬間しゅんかん、君きみこそ僕ぼくが結婚けっこんすべき相手あいてだと思おもった。
→ Trong khoảnh khắc khi nhìn thấy em được nhiều đứa bé vây lấy, anh đã nghĩ rằng chính em là người mà anh phải cưới.
0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

koso


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm