[Ngữ pháp N3] ~ みたい:Giống như…/ Như…/ Hình như là, Có vẻ như là…

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc
[Danh từ/Tính từ/ Động từ thể thường]+みたいだ/ みたいに
[Danh từ/Tính từ/ Động từ thể thường]+みたいな + Danh từ
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Đưa ra ví dụ tiêu biểu để so sánh
  • ② So sánh với những người/vật có tính chất tương tự.
  • ③ Đưa ra suy đoán.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Chú ý
Sau みたいな là Danh từ, còn sau みたいに là Động từ hoặc Tính từ
Cách Dùng 1: ĐƯA RA VÍ DỤ TIÊU BIỂU ĐỂ SO SÁNH
彼かれみたいな強つよい人ひとが好すきです
→ Tôi thích những người mạnh mẽ như anh ấy.

あなたみたいな美うつくしい人ひとに会あうのは初はじめてです
→ Đây là lần đầu tiên tôi gặp một người đẹp như em.

Tom Cruise みたいなかっこいい男性だんせいはいないと思おもう。
→ Tôi nghĩ chẳng có người đàn ông nào đẹp trai như Tom Cruise.

リン さんみたいに日本語にほんごがうまくなりたい。
→ Tôi muốn giỏi tiếng Nhật như bạn Linh.

冬ふゆなのに、暖あたたかくて、まるで春はるみたいです (mấy hôm nay trời nắng ấm)
→ Mặc dù là mùa đông nhưng mà lại ấm cứ như thể là mùa xuân vậy

眠ねむっている子供こどもと言いうのは、天使てんしみたいだ
→ Những cái đứa bé mà đang ngủ thì cứ như thể là thiên sứ vậy

彼かれみたい/あなたみたいに日本語にほんごが上手じょうずになりたいです
→ Tôi rất muốn nói tiếng nhật giỏi như là bạn, anh ấy

彼かれみたいな人ひとになりたいです
→ Tôi muốn trở thành người giống như anh ấy

あの人ひとは日本人にほんじんみたいだ
→ Cái người đó sao mà giống người nhật thế
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Cách dùng 2: SO SÁNH VỚI NGƯỜI/VẬT CÓ TÍNH CHẤT TƯƠNG TỰ
あなたは太陽たいようみたいに明あかるい
→ Em tỏa sáng như mặt trời vậy.

彼かれの話はなし方かたは、女おんなみたいだ
→ Cách nói chuyện của anh ta như phụ nữ vậy.

ここの砂すなは星ほしみたいな形かたちを している
→ Cát ở đây có hình giống như ngôi sao.

彼かれは子供こどもみたい
→ Cậu ta cứ như con nít vậy / Cậu ta cứ như trẻ con vậy

男おとこみたいな性格せいかくの女おんな。
→ Một người con gái có tính cách như con trai.

彼女かのじょは、女おんなみたいな性格せいかくの男おとこが大嫌だいきらいと言いっっています。
→ Cô ta nói rằng cô ta rất ghét những gã đàn ông mà tính tình cứ như đàn bà.


合格ごうかくした。まるで夢ゆめのようだ
→ Đỗ rồi! Cứ như là mơ vậy!

彼かの日本語にほんごはまるで日本人にほんじんが話はなしているみたいに聞きこえる。
→ Tiếng Nhật của anh ấy nghe cứ như là người Nhật nói vậy.

田中たなかさんは歌うたがじょうずですね。まるで歌手かしゅのようです
→ Tanaka hát hay nhỉ. Cứ như là ca sĩ ấy.

彼女かのじょが作つくったハンバーグ はとても美味おいしかった。まるで レストラン みたいな ハンバーグ だ。
→ Món thịt viên hamburger mà cô ấy làm rất ngon. Cứ như là hamburger ở nhà hàng vậy.

あの二人ふたりはまるで兄弟きょうだいのようによく似にている
Hai người kia giống nhau cứ như hai anh em vậy.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Cách Dùng 3: ĐƯA RA SUY ĐOÁN
この アパート はだれも住すんでいないみたいだ
→ Hình như không có ai sống trong căn hộ này.

彼女かのじょは疲つかれているみたいだ。
→ Cô ấy trông có vẻ mệt.

明日あしたは雨あめみたいね。
→ Có vẻ là mai trời mưa.
5 2 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

mitai


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm