[Ngữ pháp N3] ~むしろ:Ngược lại – Trái lại / Hơn là… – Thà là…còn hơn – Có khi là…còn hơn

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc
~。むしろ~
~よりもむしろ~
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Là cách nói diễn đạt ý khi so sánh 2 bên thì một bên có mức độ cao hơn bên kia. (Ngược lại – Trái lại)
  • ② Hoặc đi với dạng「X よりもむしろ Y」diễn đạt ý nghĩa: Y có mức độ cao hơn X (Hơn là… – Thà là…còn hơn – Có khi là…còn hơn)
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Cách dùng 1: Ngược lại – Trái lại

Ví dụ

① 邪魔じゃましようと思おもっているわけではない。むしろ君きみたちに協力きょうりょくしたいと思おもっているのだ。
→ Không phải tôi định quấy rầy mọi người đâu, ngược lại, tôi còn định giúp đỡ các bạn nữa đấy.
 
②「総選挙そうせんきょからこっち、景気けいきは良よくなりましたか。」
「そうですね。むしろ前まえより悪わるくなったんじゃないですか。」
→ Sau khi tổng tuyển cử, tình hình kinh tế đã khá lên ngay chứ?
→ Hừm, ngược lại còn xấu hơn trước ấy chứ.
 
③ 役やくに立たつどころか、むしろ逆効果ぎゃくこうかな警告けいこくだ。
→ Lời khuyên đó chẳng những không giúp ích mà nó còn có tác dụng ngược.
 
④ それはむしろ推奨すいしょうされるべきだ。
→ Trái lại, họ nên được khen thưởng.
 
⑤ 嫌きらわれるどころか、むしろ愛あいされています。
→ Chẳng những không bị ghét mà ngược lại còn được yêu nữa đấy.
 
⑥ 幸しあわせそうな顔かおなど一ひとつもない。むしろ、五歳児扱ごさいじあつかいされて、みな愕然がくぜんとした顔かおだ。
→ Không một ai trông vui vẻ cả. Ngược lại, tất cả họ đều trông khá sửng sốt vì bị đối xử như trẻ lên năm.
 
⑦ 景気けいきは良よくなるどころか、むしろ悪わるくなってきている。
→ Tình hình kinh tế có tốt lên đâu, ngược lại còn tệ đi ấy chứ.
 
⑧ 産後さんご七ななヶか月げつが経たちましたが、痩やせるどころかむしろ体重たいじゅうが増ふえました。
→ Đã 7 tháng trôi qua kể từ sau khi sinh, đã không ốm đi, mà ngược lại, tôi còn tăng cân.
 
⑨ ぽっちゃりどころかむしろやややせ気味きみですよ。
→ Không những không mũm mĩm mà ngược lại tôi còn có cảm giác hơi ốm đi đấy.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Cách dùng 2: Hơn là… – Thà là…còn hơn – Có khi là…còn hơn

Ví dụ

① 私わたしは英語えいごよりむしろ日本語にほんごが上手じょうずです。
→ Tôi thì tiếng Nhật giỏi hơn là tiếng Anh.
 
② 外出がいしゅつするよりはむしろ家いえでくつろぐ。
→ Tôi muốn nghỉ ngơi ở nhà hơn là đi ra ngoài.
 
③ 私わたしはむしろひとりで行いきたい。
→ Tôi thà đi một mình (còn hơn).
 
④ バスよりむしろ歩あるきたい。
→ Tôi thà đi bộ hơn là đi xe buýt.
 
⑤ この絵えは写実派的しゃじつはてきというよりむしろ印象派的いんしょうはてきだ。
→ Bức tranh này thuộc trừng phái ấn tượng hơn là trường phái tả thực.
 
⑥ お盆ぼんの込こむ時期じきには、旅行りょこうなんかするよりも、むしろ家いえでゆっくりしたい。
→ Vào những lúc đông như dịp Obon (lễ đón tổ tiên của người Nhật), thà nghỉ ngơi ở nhà còn hơn là đi du lịch.
 
⑦ 問題もんだいは費用ひようよりもむしろ時間じかんだ。
→ Vấn đề ở đây là thời gian, hơn là chi phí.
 
⑧ 彼かれらは外車がいしゃよりむしろ日本にほんの車くるまを買かう。 
→ Họ thà mua xe của Nhật hơn là xe nhập.
 
⑨ 大都会だいとかいよりもむしろ地方ちほうの中なか・小都市しょうとしで働はたらきたいと考かんがえる人ひとが増ふえてきている。
→ Ngày càng có nhiều người muốn làm việc ở những thành phố vừa và nhỏ ở địa phương hơn là các đô thị lớn.
 
⑩ 円高えんだかのせいで、国内旅行こくないりょこうよりもむしろ海外かいがいへ行いくほうが安やすく付つくという逆転現象ぎゃくてんげんしょうが起おこっている。
→ Do ảnh hưởng của đồng yên lên giá nên xảy ra hiện tượng ngược đời là đi du lịch nước ngoài lại rẻ hơn trong nước.
 
⑪ この点てんについては教師きょうしよりむしろ学生がくせいのほうがよく知しっている。
→ Về điểm này, có khi học sinh lại rành hơn thầy giáo.
 
⑫ これはむしろあなたの領域りょういきだ。
→ Cái này đúng hơn là nó thuộc lĩnh vực của bạn.
 
⑬ 彼女かのじょは歌手かしゅというよりむしろ女優じょゆうだ。
→ Cô ấy nói đúng ra là một diễn viên hơn là một ca sĩ.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
⑭ 彼かれは勉強べんきょうのためというよりむしろ、日本にほんの社会しゃかいに就職しゅうしょくするために日本にほんに留学りゅうがくした。
→ Cậu ta du học sang Nhật là vì muốn làm việc trong công ty Nhật hơn là vì muốn học.
 
⑮ 彼かれを裏切うらぎるぐらいならむしろ死しんだほうがいい。
→ Nếu phải phản bội anh ta thì tôi thà chết còn hơn.
 
⑯ 保守派ほしゅはか、いや,むしろ実用主義者じつようしゅぎしゃだ。
→ Thuộc tuýp người bảo thủ à, không, đúng hơn anh ta là người thực dụng.
0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

mushiro


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm