[Ngữ pháp N3] ~ なんか:Ví dụ như…/ Chẳng hạn như…/ Này kia, này nọ…/ Thế nào ấy…

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc
[Danh từ] + なんか
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ①  Đưa ra một số ví dụ (đây là cách nói trong hội thoại hàng ngày thay cho など)
  • ② Xem thường, xem nhẹ hoặc khiêm tốn
  • ③ Diễn tả tình trạng “không biết tại sao, không rõ là cái gì”
  • ④ Gợi ý, nêu ví dụ
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Cách dùng 1 : Dạng vắn tắt, thân mật của 「なにか」
① A:なんか食たべるものない?
B:冷蔵庫見れいぞうこみてみたら?なんか入はいっていると思おもうけど。
→ Có cái gì ăn không?
→ Thử mở tủ lạnh ra xem sao. Chắc là trong ấy sẽ có gì đấy.
 
②  誕生日たんじょうびにはなんか買かってやろうと思おもっています。
→ Vào ngày sinh nhật, tôi định mua cái gì đó tặng.
 
③ 今日手伝きょうてつだえなかったことは、きっと何なにかで償つぐなうよ。
→ Việc tôi không thể giúp anh hôm nay, chắc chắn tôi sẽ bù lại bằng một cái gì đó.
 
④ 何なにか変へんな音おとが聞きこえませんでしたか。
→ Anh không nghe thấy tiếng động kỳ lạ gì cả sao?
 
⑤ この部屋へや、何なにか匂におわない?
→ Căn phòng này, anh có ngửi thấy mùi gì không?
 
⑥ 休やすみの日ひは渋谷しぶやや原宿はらじゅくなんかよく行いきます。
→ Ngày nghỉ tôi thường đi những chỗ như Shibuya hay Harajuku.

⑦ 「どれにしようかなあ」ー「これなんか(は)、どう」
→ ”Lấy cái nào bây giờ?” / Cái này chẳng hạn, thế nào?

⑧ 明日あした連絡れんらくすることなんかはここに書かいておいてね。
→ Những điều liên quan đến việc liên lạc ngày mai tôi đã viết sẵn ở đây rồi nhé.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Cách dùng 2 : Xem thường, xem nhẹ hoặc khiêm tốn
① テレビなんかなくても、パソコンがあれば困こまらない。
→ Dù không có tivi hay gì đấy, chỉ cần có máy laptop thì chả sao cả.
 
② どんなに体からだにいいと言いわれても、にんじんなんか食たべたくない。
→ Dù có bị nói là tốt cho sức khỏe thế nào đi nữa thì tôi cũng chả thèm ăn cà rốt này kia đâu.
 
③ 私わたしは仕事しごとが恋人こいびとだから結婚けっこんなんかしない。
→ Với tôi thì công việc là người yêu nên cưới hỏi này nọ thì không cần.
 
④ カラオケなんか行いきたくない。
→ Karaoke này kia tôi không muốn đi.
 
⑤ 旅行りょこうに何着なにきて行いったらいいか聞きかれたから、服ふくなんか何なんでもいいと答こたえた。
→ Vì bị hỏi là đi du lịch thì nên mặc gì thì được nên tôi đã trả lời là, quần áo này nọ thì sao cũng được.
 
⑥ N3なんか、ちゃんと準備じゅんびすれば簡単かんたんだよ。
→ N3 này nọ, chỉ cần chuẩn bị đàng hoàn thì đơn giản thôi.
 
⑦ 国くにのためにと言いっているけど、政治家せいじかなんか信しんじられない。
→ Mặc dù họ nói là vì đất nước, nhưng các chính trị gia này kia thì không tin nổi.
 
⑧ この町まちは人口じんこうが少すくないだから、空港くうこうなんか要いらないよ。
→ Thị trấn này vì dân số ít nên sân bay này nọ thì không cần đâu.
 
⑨ お化粧けしょうなんかしてはいけません。
→ Trang điểm hay gì đấy thì không được làm nhé.
 
⑩ こんな簡単かんたんな仕事しごとなんか一日いちにちでできる。
→ Công việc đơn giản như thế này thì chỉ cần một ngày là xong.
 
⑪ A:先月営業部せんげつえいぎょうぶで成績せいせきトップになったそうですね。すごいですね。
B:いえいえ、私わたしなんか、まだまだです。
→ Ngay nói anh đứng đầu thành thích về sales tháng rồi hả? Anh giỏi thật nhỉ.
→ Không đâu, không đâu. Tôi đấy à, còn kém lắm.
 
⑫ ゲーム なんか興味きょうみないよ。
→ Mấy thứ game gủng tôi không có hứng thú.

⑬ 「Tiengnhatdongian」なんか聞きいたことないよ。
→ Tôi chưa từng nghe nói đến Tiếng Nhật Đơn Giản là cái gì.

⑭ お金かねなんかはちょっとでいいのだ。
→ Tiền thì có chút cũng tốt.

⑮ 幽霊ゆうれいなんかいるもんか。
→ Ma quỷ cũng tồn tại ư? (Ai mà thèm tin là có ma quỷ)
Cách dùng 3 : Diễn tả tình trạng “Không biết tại sao, không rõ là cái gì”
① なんかうれしそうな顔かおだ。
→ Gương mặt cô ấy trông có vẻ vui thế nào ấy.
 
② 彼女かのじょと話はなしているとなんかほっとした気持きもちになる。
→ Hễ cứ nói chuyện với cô ấy, là tôi cảm thấy nhẹ nhõm thế nào ấy.
 
③ あの人ひとの言いっていること、なんか変へんだと思おもいませんか。
→ Những điều người ấy nói, anh không thấy có gì kỳ cục sao?
 
④ 今日きょうは子供こどもたちがなんか妙みょうに静しずかですね。何なにかいたずらをしているんじゃありませんか。
→ Hôm nay bọn trẻ yên ắng lạ thường thế nào ấy. Chắc chúng đang nghịch phá cái gì đây.
 
⑤ なんか不思議ふしぎだなあ、この町まちは。前まえに来きたことがあるような気きがしてならない。
→ Cái thành phố này, nó lạ lùng thế nào ấy. Mình có cảm giác dường như trước kia đã từng đến đây rồi.
 
⑥ なんかちょっと寂さびしいね。
→ Buồn buồn sao ấy nhỉ.
 
⑦ なんかね / なんかさ。今日きょう、電車でんしゃに乗じょうったら、なんか変へんな人ひとがいて ・・・。なんかよくわかんない事ことを ぶつぶつ言いっってったよ。
→ Này này, hôm nay, tớ vừa lên tàu thì thấy có một người, kiểu gì kì lạ lắm… Kiểu như là hắn cứ lẩm bẩm lảm nhảm cái gì tớ chả hiểu.

⑧ 最近さいきん、いくら寝ねても眠ねむい。なんか、変へんな病気びょうきにでもかかったのかな。
→ Gần đây, tớ ngủ bao nhiêu cũng vẫn thấy buồn ngủ. Kiểu như là mắc phải bệnh gì lạ rồi ấy.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Cách dùng 4 :  Gợi ý, Nêu ví dụ
① こちらのセーターなんかいかがでしょう。この色いろは今年ことしの流行色りゅうこうしょくです。
→ Cái áo len này chị thấy thế nào? Màu sắc này cũng là màu thịnh hành của năm nay đấy.

② 食料品しょくりょうひんなんかは近ちかくの店みせで買かうことができます。
→ Thực phẩm này kia, có thể mua ở cửa hàng gần đây.
 
③ A:運動うんどうしたいと思おもうんですけど、なかなか…・・・。
B:誰だれにでも簡単かんたんにできて、楽たのしめるスポーツもありますよ。ボウリングなんかいいんじゃないですか。
→ Tôi muốn tập thể dục nhưng mãi chưa bắt đầu được…
→ Có một số môn thể thao mà ai cũng dễ dàng chơi được đấy. Như môn bowling chẳng hạn?
 
④ お酒さけはワインなんか好すきで、よく飲のんでいます。
→ Nói về rượu, thì tôi thích rượu vang chẳng hạn, và thường hay uống lắm.
 
⑤ スープにするから、この肉にくなんかいいと思おもいますよ。
→ Vì tôi sẽ nấu súp nên tôi nghĩ miếng thịt này chẳng hạn sẽ phù hợp.
 
⑥ A:ご馳走様ちそうさまでした。
B:食後しょくごにコーヒーなんかいかがですか。
→ Cảm ơn anh vì bữa ăn.
→ Ăn xong chúng ta dùng cà phê này kia nhé?
 
⑦ 部品ぶひんやなんかは揃そろっているんですが、技術者ぎじゅつしゃがいないので直なおせないんです。
→ Những thứ như phụ tùng này kia chẳng hạn, thì đã gom đủ rồi, nhưng vì không có nhân viên kỹ thuật, nên không thể sửa được.
 
⑧ 山本やまもとさんや鈴木すずきさんなんかはこの案あんに反対はんたいのようです。
→ Anh Yamamoto và anh Suzuki chẳng hạn, dường như phản đối phương án này.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

nanka


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm