[Ngữ pháp N3] ~ そのくせ:Dù vậy, Vậy mà, Thế nhưng… (lại)

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc
[Câu văn]。そのくせ、~。
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Được dùng để nối hai câu độc lập lại với nhau hoặc đôi khi sử dụng như một liên từ. Diễn tả ý nghĩa giống với 「~くせに」nhưng không thể dùng trong những cách nói diễn tả mệnh lệnh, sai khiến hay cấm đoán (* xem phần nâng cao bên dưới).
  • ② Ngoài ra, 「そのくせ」còn được sử dụng để biểu thị ý nghĩa「それなのに」(thế mà lại). Dùng những khi có tâm trạng muốn phàn nàn, chỉ trích ai đó. 
  • ③ Thuộc về văn nói, phong cách thân mật, suồng sả.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ
① 彼女かのじょは文句もんくばかり言いう。そのくせ自分じぶんは何なにもしない。
→ Cô ta chỉ toàn phàn nàn. Mặc dù vậy, bản thân thì chẳng làm gì cả.

② 彼女かのじょは自分じぶんでは何なにもしない。そのくせ、文句もんくだけ言いう。
→ Cô ta bản thân chẳng làm gì cả. Mặc dù vậy, lại chỉ toàn phàn nàn.

③ 彼かれはまだ若わかい。そのくせ老後ろうごの心配しんぱいばかりしている
→ Anh ta vẫn còn trẻ. Thế nhưng lại toàn lo những chuyện khi về già.

④ 彼女かのじょはその事ことを知しっていた。そのくせ私わたしには教おしえてくれなかった
→ Cô ấy biết việc đó. Vậy mà đã không nói cho tôi biết.

⑤ 彼かれは、やせていて、そのくせ大飯食だいはんしょくらいだ。
→ Anh ta thì ốm thế nhưng lại ăn rất nhiều.

⑥ 偉えらそうなことを言いって,そのくせ、なにもできないんだ。
→ Nói thì hay lắm, thế nhưng bản thân anh ta thì chẳng làm được gì cả.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
⑦ 彼かれは学問がくもんが自慢じまんだが、そのくせちっともできない
→ Anh ta luôn tự hào về học vấn của mình, thế nhưng chẳng làm được gì cả.

⑧ 彼女かのじょは山君やまくんは馬鹿ばかだと言いってるでしょ。そのくせ、私わたしはそうだ、そうだというと、今度こんどは怒おこるのよ。
→ Cô ấy lúc nào cũng nói là cậu Yamada ngốc nghếch chứ gì. Vậy mà khi tôi nói “đúng đấy, đúng thế đấy” thì cô ấy lại giận dỗi.

⑨ 日本人にほんじんは他人たにんに非常ひじょうに冷淡れいたんな時ときがある、そのくせ身内みうちに対たいしては異常いじょうなくらい仲間意識なかまいしきを持もつという側面そくめんがある、とその研究者けんきゅうしゃは言いっている。
→ Nhà nghiên cứu ấy cho rằng người Nhật đôi khi cực kỳ lạnh nhạt với người ngoài, tuy vậy, đối với người thân thì lại có ý thức cùng nhóm mạnh đến mức dị thường.

⑩ 彼かれは味あじにうるさく、文句もんくが多おおい。そのくせ自分じぶんでは全まったく料理りょうりができない。
→ Anh ta rất khó tính với mùi vị các món ăn, và thường hay phàn nàn. Thế nhưng lại không nấu được món nào.

⑪ 妻つまは寒さむいときは体からだが温あたたまるから玉子酒たまござけを飲のめとか色々言いろいろいうが、そのくせ自分じぶんはよく風邪かぜを引ひく。
→ Vợ tôi những khi trời lạnh vẫn thường bảo tôi hãy uống những thứ như rượu trứng vào cho ấm người, thế nhưng bản thân mình lại hay bị cảm.

⑫ この辺へんは雪ゆきが多おおいが、そのくせ時々水不足ときどきみずぶそくになる。
→ Vùng này tuyết rơi nhiều, thế nhưng thỉnh thoảng lại bị thiếu nước.
NÂNG CAO
Ví dụ
→ Đừng có mà cứ phàn nàn người khác.
(X) 自分じぶんでは何なにもしないじゃない。そのくせ文句言もんくいうんじゃないの。(SAI)
(O) 自分じぶんでは何なにもしないくせに、人ひとの文句言もんくいうんじゃないの。(ĐÚNG)
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
2 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Long
Long
Khách

sao ad lại để bài này lên trước くせに~ vậy =))

Từ khóa:

sonokuse


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm