[Ngữ pháp N3] ~ と…た/たら…た:Khi … thì …/ Trong khi đang … thì …

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc
Vる/Vている + と ~ Thể た
Vたら/Vていた ~ Thể た
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Thể hiện ý “Nhờ việc thực hiện hành động … mà nhận ra sự thật là …“
  • ② Diễn tả ý “Lúc đang… thì ngẫu nhiên … xảy ra.” Động từ đa phần ở dạng 「ていると/ていたら」
  • ③ Thể hiện ý “Hành động của vế trước trở thành cái cớ xảy ra vế sau“.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Cách dùng 1: Diễn tả ý “Nhờ việc thực hiện hành động … mà nhận ra sự thật là …”

Ví dụ

① プレゼント を開あけると、人形にんぎょうが入はいっていた。
→ Khi tôi mở món quà thì có một con búp bê bên trong.

② 玄関げんかんを出でると、そこに大男おおおとこが数人すうにんいた。
→ Khi tôi bước ra khỏi cửa thì có một vài người đàn ông to lớn ở đó.

③ 着つくと、彼女かのじょはもう来きていた。
→ Khi tôi đến, tôi thấy cô ta đã đến rồi

④ 窓まどの外そとを見みたら、真まっ白しろな雪ゆき景色けしきだった。
→ Khi tôi nhìn ra ngoài cửa sổ thì thấy tuyết trắng xóa.

⑤ 変へんな音おとがするので隣となりの部屋へやに行いってみたらねずみがいた。
→ Nghe tiếng động la, tôi sang phòng bên cạnh xem sao, thì hóa ra đó là một con chuột.

⑥ 山田やまださんは無口むくちでおとなしい人ひとだと思おもっていたが、よく話はなしを したらとても面白おもしろい人ひとだということが分わかった。
→ Tôi cứ ngỡ anh Yamada là một người ít nói, trầm lặng, nhưng khi tiếp xúc nhiều, tôi mới biết anh ấy là một người vui tính.

⑦ ンネル を出でたら一面いちめんの銀世界ぎんせかいだった。
→ Ra khỏi đường hầm, thì trước mắt tôi là một thế giới trắng xóa.

⑧ ここから真まっ直すぐぐ行いって交差点こうさてんに着つくと左ひだりに曲まがって図書館としょかんがあった。
→ Từ đây đi thẳng, đến ngã tư thì rẽ trái là đến thư viện.

⑨ 部屋へやに入はいると外そとは私わたしの名前なまえを呼よぶ声こえがした。
→ Khi tôi vào phòng thì bên ngoài vang lên tiếng gọi tên tôi.

Cách dùng 2: Diễn tả ý “Lúc đang… thì ngẫu nhiên … xảy ra”

Ví dụ

① 夜よる12時じごろ テレビ を見みていると、電話でんわがかかってきた。
→ Khi tôi đang xem ti vi lúc 12h đêm thì đột nhiên điện thoại reo (!)

② コーヒーショップ で マキ さんのうわさをしていると、偶然ぐうぜんマキ さんが入いっってきた。
→ Khi tôi đang bàn tán về Maki-san tại một quán cà phê, bất chợt Maki-san bước vào.

③ 庭にわの掃除そうじを していたら、突然とつぜん大雨おおあめが降おり出だした。
→ Khi tôi đang dọn vườn, đột nhiên trời đổ mưa.

④ お風呂ふろに入いっっていたら、電話でんわがかかってきた。
→ Trong lúc tôi đang tắm, thì có điện thoại của ai đó gọi đến.

Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Cách dùng 3: Diễn tả ý “Hành động của vế trước trở thành cái cớ xảy ra vế sau”

Ví dụ

① 久ひさしぶりに高校こうこうの先生せんせいに手紙てがみを出だすと、すぐに返事へんじが来きた。
→ Khi tôi gửi thư cho giáo viên trung học của mình sau một thời gian dài, tôi đã nhận được hồi âm ngay lập tức.

② 箱はこを開ひらけると、おもちゃが飛とび出だした。
→ Khi tôi mở hộp ra thì đồ chơi bay ra ngoài.

③ 料理りょうりにちょっとお酒さけを入いれてみたら、いい味あじになった。
→ Khi tôi bỏ rượu vào món ăn thử thì một mùi vị thật ngon xuất hiện.

④ 薬くすりを飲のんだら、元気げんきになりました。
→ Sau khi uống thuốc, tôi thấy khỏe hơn.

⑤ カーテン を変かえたら、部屋へやが明あかるくなった。
→ Sau khi tôi thay rèm cửa, căn phòng trở nên sáng hơn.

⑥ 家いえに帰かえったら、猫ねこがいなかった。
→ Khi về đến nhà, tôi đã phát hiện con mèo không ở đó.

⑦ かばん を開あけたら、財布さいふがなくなっていた。
→ Khi mở cặp, tôi phát hiện cái ví đã bị mất.

⑧ 5年前ねんまえの古ふるいお酒さけを飲のんでみたら、美味おいしかった。
→ Khi uống thử loại rượu cổ từ 50 năm trước, tôi thấy nó rất ngon.

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
2 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
cuong
cuong
Khách

mệnh lệnh chứa động từ là gì vậy ạ ?

Từ khóa:

deiru

teimasu

teiru


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm