[Ngữ pháp N3] ~ つい:Lỡ…/ Bất giác…/ Vô tình…/ Mặc dù…nhưng…/ Vừa…/ Mới…

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc
つい ~
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Diễn tả ý “đã lỡ làm vì không kiềm chế lại được những chuyện mà mình nghĩ không được làm, không nên làm hoặc những chuyện mà bản thân mình luôn cố gắng để không phải làm”
  • ② Diễn tả ý “mặc dù có ý định nhưng đã không làm…”
  • ③ Diễn tả “khoảng thời gian/khoảng cách ngắn ngủi”.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Cách dùng 1: Lỡ…/ Bất giác…/ Vô tình…

Ví dụ

① ついうっかりして傘かさを間違まちがえてしまった。
→ Tôi lơ đãng và lỡ cầm nhầm chiếc dù của người khác.
 
② 講義中こうぎちゅうつい居眠いねむりしてしまった。
→ Tôi đã lỡ ngủ gật trong giờ học.
 
③ 太ふとると分わかっていながら、あまりおいしそうなケーキだったので、つい食たべてしまった。
→ Tôi biết là ăn vào sẽ mập lên nhưng vì bánh trông ngon quá nên kìm chế không nổi, lỡ ăn mất tiêu rồi.
 
④ 客きゃくの名前なまえをつい忘わすれた。
→ Tôi bất giác quên mất tên của vị khác.
 
⑤ つい口くちが滑すべって秘密ひみつを漏もらしてしまった。
→ Tôi đã vô tình buột miệng làm lộ bí mật.
 
⑥ お酒さけはやめたはずだが、目めの前まえにあると、つい手てが出でる。
→ Tôi vốn đã bỏ rượu nhưng khi có rượu trước mắt thì bất giác lại thò tay ra muốn uống.

⑦ ゆうべはつい飲のみ過すぎた。
→ Tối qua tôi đã lớ uống quá chén.

⑧ スキーを買かってやるとつい息子むすこに約束やくそくしてしまった。
→ Tôi đã lỡ hứa là sẽ mau cho thằng con trai một cặp ván trượt tuyết.
 
⑨ そのことは口止くちどめされていたのに、つい口くちを滑すべらせて言いってしまった。
→ Chuyện đó mặc dù bị cấm nói nhưng tôi đã lỡ miệng nói ra mất rồi.
 
⑩ つい怒鳴どなってしまった。
→ Tôi đã lỡ nổi giận đùng đùng.
 
⑪ つい不要ふような物ものを買かってしまった。
→ Tôi đã lỡ mua thứ không cần thiết.
 
⑫ お喋しゃべりが楽たのしくてつい遅おそくなってしまった。
→ Nói chuyện vui quá nên tôi đã lỡ đến trễ.
 
⑬ つい口くちをすべらせて本当ほんとうのことを言いってしまった。
→ Tôi đã vô tình buột miệng và nói ra sự thật.
 
⑭ よく回まわりから声こえが大おおきいと苦情くじょうが出でるので気きをつけているのだが、興奮こうふんするとつい声こえが高たかくなる。
→ Vì thường bị những người xung quanh phàn nàn là tiếng lớn quá, nên tôi vẫn cố giữ gìn, nhưng hễ cao hứng thì bất giác, giọng nói của tôi lại to lên.

⑮ つい食たべすぎてしまった。
→ Tôi đã lỡ ăn quá nhiều.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Cách dùng 2: Mặc dù có ý định nhưng đã không làm…

Ví dụ

① 遠慮えんりょしてつい大事だいじなことを言いいそびれてしまった。
→ Vì ngại nên tôi đã bỏ lỡ cơ hội nói ra chuyện quan trọng.
 
② すぐ返事へんじを書かこうと思おもいながら,忙いそがしくてつい失礼しつれいしてしまった。
→ Mặc dù định là sẽ trả lời ngay, nhưng bận quá nên tôi đã thất lễ với người ta.
 
③ 叱しかれるのが怖こわくて,つい白状はくじょうしそびれた。
→ Tôi đã bỏ lỡ cơ hội thú nhận vì sợ bị mắng.
Cách dùng 3: Khoảng thời gian, khoảng cách ngắn ngủi

Ví dụ

① ついさっき電話でんわがあった。
→ Vừa có điện thoại lúc nãy.
 
② つい今いましがた散歩さんぽに出でました。
→ Ông ấy vừa mới đi dạo ra ngoài.
 
③ 彼かれはつい今いましがた帰かえった。
→ Anh ấy vừa mới về tức thì.
 
④ ついさっきテレビで言いっていました。
→ Trên tivi vừa mới đưa tin lúc nãy.
 
⑤ 大学だいがくへ入学にゅうがくしたのもつい昨日きのうのことのように思おもえる。
→ Ngày mới vào đại học tôi thấy cứ như mới hôm qua.
 
⑥ 家いえからつい目めと鼻はなの先さきに校長先生こうちょうせんせいが住すんでいました。
→ Thầy hiệu trưởng sống ngay sát cạnh nhà tôi.

※「から目めと鼻はなの先さきに」: (quán ngữ) sát bên, cạnh bên, gần bên

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

tsui


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm