[Ngữ pháp N3] ~ つもりだ/つもりだった:Cứ ngỡ là…/ Cứ nghĩ là…/ Cứ tưởng là… (Kết quả thì lại khác)

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc
[Động từ thể thường] + つもりだ/つもりだった
[Tính từ đuôi -na] + な + つもりだ/つもりだった
[Tính từ đuôi い] + つもりだ/つもりだった
[Danh từ] + の + つもりだ/つもりだった

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Là mẫu câu dùng để diễn tả ý “Cứ nghĩ là, cứ tưởng là … Nhưng thực tế thì không phải vậy“
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ
① 私わたしは今年ことし77歳さいですが、まだまだ若わかいつもりです。
→ Năm nay tôi 77 tuổi rồi mà cứ nghĩ mình vẫn còn trẻ

② あれ、カバン の中なかに入いれたつもりなのに、財布さいふがない。
→ Ủa?? Tôi cứ tưởng là tôi đã bỏ vào cặp rồi nhưng sao không có ví nhỉ?

③ この問題もんだいはわかっているつもりだったが、テスト では間違まちがえてしまった。
→ Cứ nghĩ là hiểu cái vấn đề này rồi, nhưng mà lại làm sai trong bài kiểm tra

④ 彼女かのじょに プロポーズ したつもりだったが、彼女かのじょには伝つたわらなかったようだ。
→ Tôi đã ngỡ rằng cầu hôn cô ấy,nhưng dường như tôi không thể nói với cô ấy được.

⑤ テスト範囲はんいの単語たんごを全すべて覚おぼえたつもりだったが、知しらない単語たんごがいくつかあった。
→ Tôi ngỡ rằng tôi đã nhớ hết tất cả các từ vựng trong phạm vi kiểm tra nhưng có nhiều từ tôi không biết.

⑥ あ、メール の送信そうしんに失敗しっぱいしてた。送おくったつもりだったのにどうりで返信へんしんがこないわけだ。
→ A, gửi mail thất bại rồi. Cứ ngỡ rằng tôi đã gửi rồi nhưng tôi không nhận được hồi âm.

⑦ 名前なまえを書かいたつもりだったが、書かいていなかったようだ。
→ Tôi tưởng rằng là sẽ viết tên, nhưng dường như đã không viết.

⑧ 私わたしは人ひとより絵えが上手じょうずなつもりだったが、美術大びじゅつだい学まなに進学しんがくしたら、もっとすごい人ひとがおおぜいいた。
→ Tôi cứ nghĩ là mình vẽ giỏi hơn mọi người, nhưng khi học lên Đại học mỹ thuật thì có rất nhiều người còn giỏi hơn tôi

⑨ 僕ぼくは彼女かのじょとは友ともだちのつもりなのに、彼女かのじょは僕ぼくと結婚けっこんしたいらしい。困こまったなあ。
→ Tôi cứ nghĩ chỉ là bạn với cô ấy, thế mà cô ấy có vẻ muốn kết hôn với tôi. Làm thế nào đây! Gay quá!

⑩ バッグ にさいふ を入いれたつもりだったが、買かいものを しようとしたら、なかった。
→ Tôi nghĩ rằng mình đã cho ví vào túi nhưng khi tôi định mua đồ thì nó không thấy nó đâu.

⑪ まだ若わかいつもりだったのに、電車でんしゃの中なかで席せきを譲ゆずられて ショック だった。
→ Tôi nghĩ rằng mình vẫn còn trẻ nhưng tôi bị shock khi được nhường chỗ trên xe điện.

⑫ 彼かれは頭あたまがいいつもりだが、 実じつは彼かれの能力のうりょくに対たい たい する 同僚どうりょうの評価ひょうかは低ひくい。
→ Anh ấy cứ tưởng mình thông minh lắm, nhưng thực ra đồng nghiệp lại đánh giá thấp năng lực của anh ấy.

⑬ 高(たか)い つもりだ。
→ Tôi cứ nghĩ là đắt.
4.3 6 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
2 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Dorabika
Dorabika
Khách

có dùng được với tính từ đuôi i không ạ

Từ khóa:

tsumorida

tsumoridatta

tsumori


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm