[Ngữ pháp N1] ~といおうか:Có thể nói là…cũng có thể nói là… / Vừa có vẻ như…vừa có vẻ như…

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc

N + といおうか ~ N + といおうか
Tính từ い + といおうか ~ Tính từ い + といおうか
Tính từ な + といおうか ~ Tính từ な + といおうか
V (Thể thường) + といおうか ~ V (Thể thường) +といおうか

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Là cách được sử dụng để nêu lên một phán đoán hoặc ấn tượng, cảm nhận về một người hay sự việc nào đó, hoặc nói khi vừa suy nghĩ vừa tìm từ thích hợp để giải thích, trình bày. Hoặc cũng có khi được sử dụng khi bạn muốn tránh việc nói trực tiếp. 
  • ② Theo sau là thường là một nhận định/phán đoán tổng quát.
  • ③ Cách nói tương tự: 「~というか~というか」「~というべきか」
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ
① 彼女かのじょの存在そんざいは、砂漠さばくのオアシスというおうか、嵐あらしの夜よるの灯台とうだいといおうか、辛つらい毎日まいにちの中なかの大おおきな慰なぐさめだ。
→ Sự hiện diện của cô ấy là một niềm an ủi lớn của những ngày tháng đau khổ, có thể nói nó giống như ốc đảo giữa sa mạc, hay như một ngọn hải đăng giữa trời giông bão.
 
② やる気きがあるのはいいのだが、積極的せっきょくてきすぎるといおうか、言いい方かたがストレートといおうか、もう少すこしチームのメンバーの気持きもちも考かんがえたほうが…。
→ Có ý muốn làm thì rất tốt nhưng nói sao nhỉ, cậu tích cực quá, hay có thể nói là cách nói của cậu thẳng quá, có lẽ cậu nên nghĩ thêm một chút cho cảm xúc của các thành viên khác còn lại trong đội…
 
③ 入社にゅうしゃして2年ねんも立たつのに社長しゃちょうの名前なまえさえ言いえないとは、上司じょうしとして情なさけないといおうか何なんといおうか、全まったく言葉ことばもないよ。
→ Việc vào công ty đã 2 năm rồi mà không nói được tên của Giám đốc thì nói sao nhỉ, là một cấp trên của cậu, có thể nói rằng tôi thấy hổ thẹn, hay kiểu vậy, thật không còn lời nào để nói.
 
④ あの店員てんいん、5万円まんえんの化粧水けしょうすいを勧すすめるなんて、庶民感覚しょみんかんかくを知しらないといおうか…。
→ Việc nhân viên bán hàng đó mời khách chai lotion (sữa dưỡng da) giá những 50.000 Yên thì nói sao nhỉ, thiệt không biết gì về cảm giác của của những người phải sống bằng thu nhập trung bình.
 
⑤ 君きみの論文ろんぶん、テーマは面白おもしろいんだけど、分析ぶんせきが甘あまいといおうか、論旨ろんしがあいまいといおうか、全体ぜんたいの構成こうせいを見直みなおしたほうがいいんじゃない?
→ Bài luận văn của em, đề tài thì thú vị đó, nhưng nói sao nhỉ, có thể nói là phân tích còn hời hợt, hoặc có lẽ nội dung chính còn mơ hồ, nói chung em nên xem lại cấu trúc tổng thể của toàn luận văn.
 
⑥ 台風たいふうの最中さいちゅうにサーフィンするなんて、無茶むちゃといおうか、怖こわいもの知しらずといおうか、無謀むぼうな行為こういとしか思おもえない。
→ Việc lướt sóng giữa trời bão như thế, nên nói là liều lĩnh, hay nên nói là không biết sợ, nói chung tôi chỉ thấy đó là một hành động khinh suất.
 
⑦ 彼かれはルーズといおうか、大おおらかといおうか、少すこしだらしないところがある。
→ Anh ta có thể nói là bê bối (về thời gian, tiền bạc vv), hoặc có thể nói là thoải mái, nói chung là có chút lôi thôi.
 
⑧ 電車でんしゃで財布さいふを盗ぬすまれたんですが、運うんが良よかったというべきか悪わるかったというべきか、中なかには100円えんしか入はいっていなかったんです。
→ Tôi bị ăn cắp ví trên xe điện, không biết nên nói là may hay xui nữa, vì trong ví chỉ có 100 yên thôi.
0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

toiouka


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm