[Ngữ pháp N2-N1]~とは:Là…/ Nghĩa là…/ …Thì thật là…

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc

Danh từ + とは、~。
Danh từ + とは。

 
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Diễn tả “Trình bày xem ý nghĩa hay tính chất, nội dung của một cái gì đó”
  • ② Diễn tả “Để kiểm tra độ xác thực của thông tin do đối phương nói hay viết, hoặc nêu đánh giá của người nghe về điều gì đó”
  • ③「JLPT N1」– Diễn tả “Nỗi ngạc nhiên, thán phục trước một tình huống xảy ra ngoài dự đoán”
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Cách dùng 1: Diễn tả “Trình bày xem ý nghĩa hay tính chất, nội dung của một cái gì đó”
– Đi sau danh từ, được sử dụng để diễn tả “trình bày xem ý nghĩa hay tính chất, nội dung của một cái gì đó”
– Dùng dưới hình thức「Nとは~ものだ」để trình bày những đặc trưng về bản chất, hoặc dưới hình thức「Nとは~のことだ/意味いみだ」「Nとは~ということだ」để nêu định nghĩa về nội dung hay ý nghĩa từ vựng.
– Đây là cách nói dùng trong văn viết, trong văn nói thường sử dụng「Nというのは」

– Dạng sử dụng

Nとは~ものだ
Nとは~のことだ/意味いみだ。
Nとは~ということだ。
Nとは~という意味いみだ。

– Có nghĩa là: Là… – Nghĩa là…
Ví dụ

① パソコンとは、個人こじんで使つかえる小こ型のコンピュータのことだ。
→ Máy tính cá nhân nghĩa là máy tính cỡ nhỏ mà cá nhân sử dụng được.
 
② 蓮華れんげとは蓮はすの花はなのことだ。
→ Liên hoa có nghĩa là hoa sen.
 
③ 21世紀せいきの日本にほんで求められる福祉ふくしの形態けいたいとはどのようなものだろうか。
→ Hình thái phúc lợi cần cho Nhật Bản ở thế kỉ 21 sẽ như thế nào nhỉ?
 
④「普遍的ふへんてき」とは、どんな場合ばあいにも広ひろく一般的いっぱんてきに当あてはまるという意味いみだ。
→ “Có tính phổ biến” nghĩa là “nhìn chung trong trường hợp nào cũng thích hợp”.
 
⑤  私わたしにとって家族かぞくとは一体何いったいなんなのだろうか。
→ Đối với tôi, gia đình rốt cục là cái gì nhỉ?
Cách dùng 2:  Diễn tả “Để kiểm tra độ xác thực của thông tin do đối phương nói hay viết, hoặc nêu đánh giá của người nghe về điều gì đó”
– Được sử dụng để diễn tả “để kiểm tra độ xác thực của thông tin do đối phương nói hay viết, hoặc nêu đánh giá của người nghe về điều gì đó”
– Với ý  nghĩa kiểm tra độ xác thực của thông tin hoặc đánh giá thì thường kèm theo những tình cảm ngạc nhiên, thán phục, giận giữ… ở phía sau.
– Đây là cách nói dùng trong văn viết, trong văn nói thường sử dụng「Nというのは」

– Dạng sử dụng

~とは、~。

– Có nghĩa là: …Nghĩa là…

Ví dụ

①「北村きたむらさん、会社退職かいしゃたいしょくするそうですよ。」
「えっ、退職たいしょくするとは、結婚けっこんするということですか。」
→ Nghe nói chị Kitamura sẽ nghỉ việc đấy.
→ Ủa, nghỉ việc ở đây có nghĩa là để lập gia đình hả?
 
②《書置かきおきを見みて》「お世話せわになりました」とは、もう帰かえってこないということだろうか。
→ <nhìn mẫu giấy được để lại> “Cảm ơn anh đã giúp đỡ nhiều”, điều này có nghĩa là anh ấy không còn trở về nữa chăng?
 
③「このお話はなし、なかったことにしてください。」
「なかったことにする」とは、どういうことですか?」
→ Anh hãy coi như không hề có chuyện này.
→ “Coi như không hề có” nghĩa là thế nào?
 
④ 親おやに向むかって「バカヤロー」とは何事なにごとだ!
→ Mày nghĩ gì mà dám nói với bố mẹ câu “đồ điên!” hả?!
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Cách dùng 3: Diễn tả “Nỗi ngạc nhiên, thán phục trước một tình huống xảy ra ngoài dự đoán”
–  Được sử dụng để diễn tả “Nỗi ngạc nhiên, thán phục trước một tình huống xảy ra ngoài dự đoán”
– Trong văn nói, thường dùng hình thức『~なんて』

– Dạng sử dụng
~ とは、~。
~ とは。

– Có nghĩa là: …Thì thật là…

Ví dụ 

① 一人ひとりで5種目しゅもくも優勝ゆうしょうとはまったく驚おどろいた。
→ Một người mà vô địch được cả ở 5 môn thì thật là đáng ngạc nhiên.

② 外国がいこくでの一人暮ひとりぐらしがこんなに大変たいへんだとは思おもってもみなかったよ。
→ Thật tôi đã không tưởng được rằng sống một mình ở nước ngoài lại vất vả thế này.

③ 全員ぜんいんそろって授業じゅぎょうをサボるとはあきれた学生がくせいたちだ。
→ Cả lớp rủ nhau cùng trốn học thì thật là những sinh viên hết chỗ nói.
 
④ 内気うちきで無口むくちだった彼女かのじょが女優じょゆうになるとは、人生じんせいは分わからないものだ。
→ Một người đã rất nhút nhát, ít nói như cô ấy lại trở thành diễn viên, thật là cuộc đời không nói trước được điều gì.
 
⑤ 一週間いちしゅうかんで3キロも太るとは、一体何いったいなんを食たべたんだ。
→ Trong một tuần mà tăng những 3 cân, thật ra thì em đã ăn gì ghê thế.
 
⑥ 人ひとを2時間じかんも待またせておいて「すみません」の一言ひとこともないとはまったく非常識ひじょうしきなヤツだ。
→ Bắt người khác đợi những 2 tiếng đồng hồ mà không nói được một lời “xin lỗi” thì thật là một gã quá bất lịch sự.
 
⑦ ベッドの下したにこんなに埃ほこりがたまっていたとは、今いままで気きづかなかった。
→ Trước giờ không thể nhận ra là dưới gầm giường lại tích đầy bụi thế này.
 
⑧ タクシーの中なかに忘わすれた現金げんきんが戻もどってくるとは思おもいもよらないことでした。
→ Thật không ngờ là tiền mặt bỏ quên trên taxi mà lại được trả lại.
 
⑨ 一枚いちまいだけ買かった宝たからくじが当あたるとは夢ゆめを見みているようだ。
→ Trúng vé số dù chỉ mua có một tờ thôi thì thật giống như giấc mơ vậy.
 
⑩ 高級こうきゅうブランドのバッグが簡単かんたんに壊こわれるとは、偽物ぎぶつだったのかな。
→ Túi hàng hiệu mà lại dễ hỏng như vậy thì hẳn là hàng dỏm rồi.
 
⑪ 有名ゆうめいなコーヒーショップだと聞きいてはいたが、コーヒー1杯ぱい2,000円えんもすろとは驚おどろいたよ。
→ Tôi đã có nghe qua đó là một tiệm cà phê nổi tiếng rồi, nhưng một ly cà phê mà đến 2000 Yên thì thật là ngạc nhiên hết sức.
 

Ví dụ

⑫ あの人ひとがこんな嘘うそをつくとは。
→ Người ấy mà lại nói dối như thế này thì thật là…
 
⑬ ベテラン登山家とざんかの彼かれが遭難そうなんするとは。
→ Một người leo núi chuyên nghiệp như anh ấy mà lại gặp nạn thì thật là…
 
⑭ こともあろうに、結婚式けっこんしきの日ひがこんな酷ひどい土砂降どしゃぶりになろうとは。
→ Ngày khác thì chả sao, vào chính ngày cưới lại mưa như trút nước thế này thì thật là…
 
⑮ あの優やさしそうな老人ろうじんが、強盗事件ごうとうじけんの犯人はんにんだったとは。
→ Ông lão trông có vẻ hiền đó lại là thủ phạm của một vụ cướp thì thật là…
 
⑯ まさか君きみたちが結婚けっこんするとはねえ。学生時代がくせいじだいは喧嘩けんかばかりしていたじゃないか。
→ Lẽ nào hai cậu sẽ cưới nhau thật sao. Hồi còn sinh viên chẳng phải cãi nhau suốt à.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
5 3 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

towa

towa monoda

towa nokotoda

towa toiuimida


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm