[Ngữ pháp N1] ~ば〜で、なら〜で、たら〜たで:Nếu…thì sẽ hành xử theo lối/theo kiểu (đó)

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc

Động từ thể điều kiện (ば)/たら + V thể た + で
Tính từ い + ければ/かったら + Tính từ い + で
Tính từ い + かったら + Tính từ い + かった + で
Tính từ な + なら + Tính từ な + で 

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Là lối nói lặp lại 2 lần cùng một động từ hoặc tính từ để nêu lên hai sự việc tương phản nhau, diễn đạt ý rằng “chọn đằng nào trong hai sự việc này cũng đều không tốt” Hoặc được sử dụng khi muốn nói “tuy có vấn đề, nhưng cũng không phải là chuyện lớn, không đáng kể”.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ

① 家いえは広ひろい方ほうがいいが、広ひろければ広ひろいで、掃除そうじは大変たいへんだ。
→ Nhà rộng thì tốt đấy nhưng mà nếu rộng quá thì dọn mệt lắm.

② 退職たいしょく前まえは毎日まいにち忙いそがしくて大変たいへんでしたが、暇ひまになってみると、暇ひまなら暇ひまで悩なやみも出でてくるものです。
→ Trước khi nghỉ việc thì ngày nào cũng bận rộn nên mệt lắm, xong đến khi thảnh thơi thì lo lắng lại đến.

③ 食材しょくざいがなかったらなかったで、簡単かんたんな料理りょうりで済すませましょう。
→ Không có nguyên liệu thì nấu món đơn giản thôi.

④ 金きんというのはあったらあったで使つかうし、なかったらないで何なんとかなるものだ。
→ Tiền bạc là thứ nếu có thì sẽ xài theo lối có, mà nếu không có thì cũng xoay xở được theo lối không có.
 
⑤ 自動車じどうしゃはあれば便利べんりだが、なかったらなかったで何なんとかなるものだ。
→ Xe hơi là thứ nếu có thì cũng tiện, mà nếu không có thì cũng có thể xoay xở theo cách không có, thế nào rồi cũng xong.
 
⑥ 母ははは寒さむがりで冬ふゆが苦手にがてだが、それでは夏なつが好すきかというとそうではない。暑あつかったら暑あつかったで文句もんくを言いっている。
→ Mẹ tôi không chịu được lạnh nên rất ngại mùa đông, nhưng không phải là bà thích mùa hè. Gặp trời nóng thì bà lại than phiền theo kiểu trời nóng.
 
⑦ 引ひっ越こしの前まえも大変たいへんだったが、引ひっ越こしたら引ひっ越こしたで、またやらなければならないことがたくさんある。
→ Trước khi chuyển nhà đã mệt rồi, đến lúc chuyển xong thì lại có lắm việc phải làm.

⑨ A「お宅たくは広ひろい庭にわがあって羨うらやましいですね。」
B「いえ。庭にわがあればあったで、手入ていれに時間じかんもお金かねもかかるので…。」
→ Nhà anh có vườn rộng thích nhỉ.
→ Không đâu. Khi có vườn rộng thì lại phải tốn thời gian và tiền bạc để chăm sóc nữa.
 
⑩ 結婚式けっこんしきなんて、しなければしないで別べつに構かまわないという人ひともいる。
→ Cũng có một số người cho rằng, tổ chức lễ cưới hay không thì cũng chẳng sao.
 
⑪ 息子むすこには大学だいがくに受うかってほしいが、受うかったら受うかったでお金かねが要いって大変たいへんだ。
→ Tôi rất mong đứa con trai của mình thi đỗ vào đại học, nhưng đỗ rồi thì cũng lại vất vả tốn tiền theo với chuyện đỗ rồi.
 
⑫ 平社員ひらしゃいんのときは給料きゅうりょうが少すくなくて困こまったけど、昇進しょうしんしたら昇進しょうしんしたで付つき合あいも増ふえるし、やっぱり金きんはたまらない。
→ Hồi còn làm nhân viên quèn thì cũng khốn đốn vì lương ít, nhưng đến khi lên chức rồi thì lại giao thiệp rộng hơn cho xứng với cương vị, rốt cuộc tiền cũng chẳng để dành dược mấy.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
⑬ 部屋へやにほこりがたまれば文句もんくを言いうし、掃除そうじをしたらしたで、「勝手かってに入はいった」と怒おこるし、まったく高校生こうこうせいの息子むすこは扱いにくい。
→ Phòng có bụi thì lại phàn nàn, mà nếu dọn dẹp thì lại giẫn dỗi rằng “tự ý vào phòng”, thiệt không biết phải thế nào với thằng con trai học cấp 3 của tôi.
⑭ 家賃やちんが高たかいのも困こまるけど、安やすかったら安やすかったで何なにか問題もんだいがありそうで不安ふあんだよね。
→ Tiền thuê nhà đắt quá thì cũng khổ thật, nhưng cũng lo là nếu rẻ quá thì chắc sẽ có phát sinh vấn đề gì đó nhỉ.
 
⑮ スーツケースは、小ちいさければ小ちいさいで不便ふべんだし、大おおきければ大おおきいで邪魔じゃまになる。
→ Vali hành lý nhỏ thì lại bất tiện, nhưng nếu to thì lại cồng kềnh.
 
⑯ お金かねって、あればあったで悩なやみも増ふえるものよ。
→ Tiền là thứ mà có thì phiền muộn cũng tăng hơn.
 
⑰ 反対はんたいなら反対はんたいで、きちんとした論拠ろんきょを示しめすべきだ。
→ Nếu phản đối thì cũng cần đưa ra luận cứ xác đáng.
 
⑱ 息子むすこには大学だいがくに受うかってほしいが、受うかったら受うかったでお金かねが要いって大変たいへんだ。
→ Tôi rất mong đứa con trai của mình thi đỗ vào đại học, nhưng đỗ rồi thì cũng lại vất vả tốn tiền theo với chuyện đỗ rồi.
 
⑲ 彼女かのじょったら、メールの返信へんしんが遅おそいと文句もんくを言いうし、早はやかったら早はやいで「ちゃんと読よんでないじゃない?」って疑うたがうんだ。
→ Cô ấy mà hễ trả lời mail trễ là lại phàn nàn, mà trả lời sớm thì lại ngờ vực rằng “chắc chwua đọc kỹ đúng không?”.
 
⑳ A「傘かさ、持もって行いく?」
B「邪魔じゃまだよ。雨あめが降ふったら、降ふったで、買かえばいいよ。」
→ Mang dù theo nhé?
→ Phiền lắm. Khi nào mưa thì mua cũng được.
 
㉑ 料理りょうりをしてと頼たのめば手てを切きるし、引いんっ越こしを手伝てつだってもらったらもらったで腰こしが痛いたいなんて言いわれるし、もうあの人ひとに頼たのむのは止よそう。
→ Nhờ nó nấu ăn thì lại cắt vào tay, khi nhờ phụ chuyển đồ đạc thì lại than đau lưng, thôi sẽ khỏi nhờ nó nữa.
 
㉒ 深ふかいプールでの事故じこは想像そうぞうしやすいが、浅あさかったら浅あさかったで、飛とび込こみなどによる事故じこの心配しんぱいがある。
→ Tai nạn ở hồ bơi sâu thì dễ hình dung rồi, nhưng ở các hồ cạn thì vẫn có những tai nạn do nhảy vào hồ này nọ.
 
㉓ 学生時代がくせいじだいは学費がくひだ合宿がっしゅくだとお金かねがかかり、就職しゅうしょくしたらしたで給料きゅうりょうだけで生活せいかつできず、親おやに頼たよってしまい申もうし訳わけない。
→ Hồi sinh viên thì tốn tiền cho chuyện học phí, tập huấn thực tập này nọ, nhưng khi đi làm rồi thì chỉ với tiền lương vẫn không đủ sống, thấy có lỗi khi dựa vào bố mẹ quá.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
㉔ 今日きょうは仕事しごと、何時いつに終わるかわからないんだけど、終電しゅうでんに乗のれなかったら乗のれなかったで、友達ともだちのうちに泊とまるから大丈夫だいじょうぶだよ。
→ Hôm nay không biết là mấy giờ mới xong việc nhưng nếu trễ chuyến tàu điện cuối cùng thì anh sẽ ngủ lại nhà bạn, không sao đâu.
 
㉕ 財産ざいさんがあればあったで、面倒めんどうなこともある。
→ Dù có của cải thì vẫn có chuyện phải lo.
0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

ba de

nara de

tara tade


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm