[Ngữ pháp N1] ~べく:Để… / Để có thể…

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc

V る + べく
Ngoại lệ: する+べく → すべく/するべく

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Là cách nói diễn đạt ý định/quyết tâm sẽ làm để đạt được mục đích nào đó.
  • ② Đây là cách nói trang trọng, mang tính văn viết, lối nói cổ nhưng vẫn được sử dụng trong ngôn ngữ hiện đại.
  • ③ Đi với động từ thể hiện ý chí, vế câu sau đó cũng biểu thị hành vi mang tính ý chí,  không đi với câu văn mang tính khuyến khích, thúc đẩy, nhờ vả, mệnh lệnh,  cấm đoán, rủ rê…
  • ④ Chủ ngữ trước và sau giống nhau.
  • ⑤ Đây là hình thức liên dụng của trợ từ 「べし」
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ

① 彼かれはサッカー選手せんしゅになるべく、毎日まいにち厳きびしい練習れんしゅうを している。
→ Anh ấy luyện tập chăm chỉ mỗi ngày để trở thành cầu thủ bóng đá.

② 友人ゆうじんを見舞みまうべく、病院びょういんを訪おとずれた。
→ Tôi đã đến bệnh viện để thăm một người bạn.

③ 新型しんがたの機械きかいを購入こうにゅうするべく、社長しゃちょうは色々いろいろ調しらべている。
→ Giám đốc đang tìm hiểu rất nhiều thứ để mua được máy đời tiên tiến nhất.

④ 介護かいごロボット を開発かいはつすべく、私達わたしたちは今日きょうも実験じっけんを続つづける。
→ Chúng tôi ngày nào cũng tiến hành thí nghiệm để phát triển robot điều dưỡng.

⑤ 中学校ちゅうがっこうの同窓会どうそうかいに参加さんかすべく、私わたしはふるさとに帰かえった。
→ Tôi trở về quê để tham gia họp lớp trung học.

⑥  アルバイト を始はじめるべく、彼かれは必要ひつような書類しょるいを そろえた。
→ Anh ấy đã chuẩn bị những giấy tờ cần thiết để bắt đầu việc làm thêm.

⑦ これ を田中たなかさんに知しらせるべく、メール を書かいた。
→ Tôi đã viết mail để thông báo điều này cho anh Tanaka.

⑧ ひとこと
鈴木すずきさんに別わかれの言葉ことばを言いうべく、彼かれのマンションを訪おとずれたのですが、彼かれは既すでに出発しゅっぱつした後あとでした。
→ Tôi đến nhà anh Suzuki để nói một lời tạm biệt với anh ấy nhưng trước đó anh ấy đã rời khỏi.

⑨ 彼女かのじょは新あたらしい気持きもちで再出発さいしゅっぱつするべく、長野県ながのけんの山村さんそんに引いんっ越こして行いった。
→ Cô ấy đã chuyển đến sống ở một ngôi làng trên núi của tỉnh Nagano để thay đổi cũng như làm lại từ đầu.
 
⑩ 田中氏たなかしは記者会見場きしゃかいけんじょうに向むかうべく、上着うわぎを着きて部屋へやを出でた。
→ Ông Tanaka đã mặc áo khoác, rời khỏi phòng để đến chỗ phòng họp báo.
 
⑪ ラムさんを迎むかえるべく空港くうこうまで行いったが、会あえなかった。
→ Tôi đã đến sân bay để đón anh Lâm nhưng đã không gặp anh ấy.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
⑫ 兄あには締しめ切きりに間まに合あわせるべく、昼ひるも夜よるも論文ろんぶんに取とり組くんでいる。
→ Để kịp với hạn chót nộp bài, anh trai tôi làm việc ngày đêm với luận văn của mình.
 
⑬ 彼かれは一日ついたちも早はやく借金しゃっきんを返かえすべく、必死ひっしで働はたらいている。
→ Ông ta làm việc miệt mài để trả được nợ càng sớm càng tốt.
 
⑭ ウイルスの感染経路かんせんけいろを明あきらかにすべく、調査ちょうさが行おこなわれた。
→ Một cuộc điều tra đã được tiến hành để làm rõ nguồn ô nhiễm.
 
⑮ 恩師おんしに会あうべく、久ひさしし振ぶりに母校ぼこうを訪おとずれた。
→ Đã lâu rồi tôi mới đến thăm lại trường cũ để gặp lại người thầy cũ của mình.
 
⑯ 彼かれはこの十年間人生じゅうねんかんじんせいを立たて直なおし、暴力ぼうりょくに満みちた過去かこを消けすべく、つとめてきた。
→ Trong 10 năm qua, ông ấy đã nổ lực làm lại cuộc đời để xóa bỏ quá khứ đầy bạo lực của mình.
 
⑰ 開幕式かいまくしきに間まに合あわせるべく突貫工事とっかんこうじが行おこなわれている。
→ Tiến độ xây dựng đang được đẩy nhanh để kịp lễ khai mạc.
 
⑱ 警察官けいさつかんは男おとこを逮捕たいほすべく追おいかけた。
→ Viên cảnh sát đã đuổi theo để bắt người đàn ông đó.
 
⑲ 定年退職後ていねんたいしょくご、海外かいがいに移住いじゅうすべく、今いまからお金かねをためています。
→ Để sang định cư ở nước ngoài sau khi về hưu, tôi để để dành tiền ngay từ bây giờ.
 
⑳ 日本にほんへ留学りゅうがくするべく、貯金ちょきんをしています。
→ Tôi đang tiết kiệm tiền để có thể du học Nhật Bản.
 
㉑ プロの歌手かしゅになるべく、週しゅうに3回かいダンスを習ならっています。
→ Để trở thành ca sĩ chuyên nghiệp, tôi đang đi học khiêu vũ 3 buổi một tuần.
 
㉒ エンジニアになる べく一生懸命勉強しょうけんめいべんきょうした。
→ Tôi đã học tập chăm chỉ để có thể trở thành kỹ sư.
 
㉓ そこで、サービスの状態じょうたいを改善かいぜんすべく迅速じんそくな処置しょちを取とっていただけるようお願ねがい致いたします。
→ Vì thế, tôi đề nghị quý công ty hãy nhanh chóng xử lý để cải thiện tình trạng dịch vụ.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
5 2 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

beku

surubeku


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm