[Ngữ pháp N1] ~だろうに:Có lẽ – Chắc hẳn là…/ Ai cũng biết (thấy)…ấy vậy mà (ấy thế mà)…

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc

Cụm/câu + だろうに + Câu

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Diễn tả ý nghĩa 1 “Ai cũng biết (thấy)…ấy vậy mà (ấy thế mà)…”
  • ② Diễn tả ý nghĩa 2 ”Có lẽ – Chắc hẳn là…”
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Cách dùng 1 : Ai cũng biết (thấy)…ấy vậy mà (ấy thế mà)…
+ Là cách nói mang ý nghĩa “có thể thấy rằng/có thể nghĩ rằng…nhưng…”.
+ Thường đi cùng sự phê phán hoặc đồng tình của người nói.


Có nghĩa là : Ai cũng biết (thấy)…ấy vậy mà (ấy thế mà)…

Ví dụ

① その山道やまみちは、子供こどもには厳きびしかっただろうに、よく歩あるき通とおした。
→ Ai cũng thấy con đường núi đó khó đi đối với trẻ con, ấy vậy mà bọn chúng đã đi qua được một cách tài tình.
 
② 忙いそがしくて大変たいへんだっただろうに、よく期日きじつまでに仕上しあげたものだ。
→ Ai cũng biết là cậu rất bận, ấy vậy mà cậu đã hoàn thành đúng hạn, cừ thật.
 
③ 共同経営者きょうどうけいえいしゃを失うしなったのは痛手いたでだっただろうに、彼かれは一人ひとりで会社かいしゃを立たて直なおしてしまった。
→ Ai cũng biết mất đi người kinh doanh chung là một tổn thất khá nặng, ấy thế mà anh ta đã một mình gầy dựng lại công ty.
 
④ 冬ふゆの水みずは冷つめたくてつらいだろうに、彼かれらは黙々もくもくと作業さぎょうを続つづけていく。
→ Mùa đông, nước giá lạnh, khó chịu là thế, vậy mà họ vẫn lẳng lặng tiếp tục công việc.
 
⑤ 忙いそがしいだろうにどうして出でてきたの?
→ Hẳn là cậu bận lắm, thế mà sao lại đến đây?
 
⑥ きちんと読よめば分わかっただろうに、あわてたばかりに誤解ごかいしてしまった。
→ Ai cũng biết rằng nếu đọc cẩn thận thì sẽ hiểu đúng, ấy thế mà tôi đã hiểu nhầm, chỉ do đọc vội.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Cách dùng 2 : Có lẽ – Chắc hẳn là…

+ Là cách nói diễn tả tâm trạng hối tiếc rằng một việc nào đó đã không xảy ra hoặc diễn ra không như mong muốn.
+ 「~でしょうに」là dạng lịch sự của「~だろうに」
+ Phía trước thường đi với 「もし/たら/なら…」

※Dạng sử dụng:
Vたら/Tính từ い + かったら/Tính từ な + だったら/N + だったら+∼だろう(に)
 Vば/Tình từ な + ければ/Tính từ な + なら/N + なら+∼だろう(に)


Có nghĩa là : Có lẽ – Chắc hẳn là…

Ví dụ


① あなたの言いい方かたがきついから、彼女かのじょはとうとう泣なき出だしてしまった。もっとやさしい言いい方かたもあっただろうに。
→ Cách nói của anh gay gắt quá nên đã làm cho cô ấy phải bật khóc. Chắc hẳn là cũng phải có cách nói nhẹ nhàng hơn chứ.
 
② もしあのとき、そのことを知しっていたら、お伝つたえしたでしょうに。
→ Nếu lúc đó mà tôi có biết việc đó thì hẳn là tôi đã nói cho anh biết rồi.
 
③ うちでぐずぐずしていなかったら、今頃いまごろは旅館りょかんに到着とうちゃくしておいしい晩御飯ばんごはんを食たべていただろうに。
→ Nếu như ở nhà không rề rà thì giờ này có lẽ đã đến quán trọ và ăn một bữa tối thật ngon rồi.
 
④ 昨日きのうのうちにあなたからのメールを読よんでいれば、今朝けさすぐに連絡れんらくしたでしょうに。
→ Nếu trong hôm qua mà tôi đã đọc thư anh thì có lẽ sáng nay tôi đã liên lạc ngay rồi.
 
⑤ もしあの大金たいきんをこの会社かいしゃに投資とうししていたら、大儲おおもうけできただろうに。
→ Nếu như đầu tư số tiền lớn đó vào công ty này thì có lẽ đã lời to rồi.
 
⑥ もう少すこし値段ねだんが安やすければ、わたしにも買かえるだろうに。
→ Nếu giá rẻ hơn chút nữa thì có lẽ tôi đã có thể mua được.
 
⑦ 地図ちずと磁石じしゃくをもって行いけば、迷めいってもそんなにあわてることはなかっただろうに。
→ Nếu như mang theo bản đồ và la bàn thì dù có lạc đường có lẽ cũng không hoảng hốt như thế này.

⑧ もし、君きみの望のぞみを聞きいていたら、実行じっこうしただろうに。
→ Nếu tôi có nghe qua qua nguyện vọng của anh thì hẳn là tôi đã thực hiện rồi.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
5 1 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

darouni

deshouni


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm