[Ngữ pháp N1] ~ こそあれ/こそすれ/こそなれ:Chỉ có thể là…/ …Mới đúng / Mặc dù..

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc

N + こそすれ・こそあれ・こそなれ
Tính từ な + で + こそすれ・こそあれ・こそなれ
V ます + こそすれ・こそあれ・こそなれ

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Đi với hình thức 「X こそあれ/こそそれ+ Y ない」 để khẳng định mạnh mẽ rằng sự thật là X, tuyệt nhiên không thể là Y
  • ② Đây là thủ pháp ngôn ngữ sử dụng X là một thứ đối lập với Y, nhằm nhấn mạnh lập luận “không phải là Y”.
  • ③ Ngoài ra, khi Y là cách nói khẳng định thì mang ý nghĩa “thừa nhận một phần X nhưng tuyệt nhiên Y là điều muốn nói/quan tâm/sự thật” (Mặc dù…)
  • ④ Đây là cách nói mang tính văn viết.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ
① あなたの言いい方かたは、皮肉ひにくでこそあれ、決けっしてユーモアとは言いえない。
→ Cách nói ấy của anh chỉ có thể là sự mỉa mai, chứ tuyệt nhiên không thể là câu nói hài hước được.
 
② あなたを恨うらんでいるですって?感謝かんしゃこそすれ、私わたしがあなたを恨うらむ理由りゆうがあるわけがないでしょう。
→ Anh nói tôi ghét anh à? Tôi phải cảm ơn anh mới đúng, vậy làm sao mà lại ghét anh được?
 
③ 政府せいふのその決定けっていは、両国間りょうこくかんの新あらたな緊張きんちょうの火種ひだねになりこそすれ、およそ賢明けんめいな選択せんたくとは言いいがたいものである。
→ Quyết định ấy của Chính phủ chỉ có thể là mồi lửa gây thêm căng thẳng giữa hai nước. Khó có thể cho rằng đó là lựa chọn sáng suốt.
 
④ 白髪しらがはふつう増えこそすれ、減へることはない。
→ Tóc bạc thì thông thường chỉ có nhiều lên, chứ không có chuyện giảm.
 
⑤ 予防よぼうは健康けんこうのためにこそなれ、損そんになることは決けっしてない。
→ Phòng ngừa chỉ có thể tốt cho sức khỏe chứ tuyệt nhiên không gây tổn hại gì.
 
⑥ 職業しょくぎょうには分業ぶんぎょうこそあれ、上下じょうげ、貴賤きせんの区別くべつはない。
→ Nghề nghiệp chỉ có sự phân biệt ngành nghề, không có chuyện trên dưới, sang hèn.
 
⑦ 親おやは子この将来しょうらいを心配しんぱいこそすれ、子こに無関心むかんしんな親おやは一人ひとりもいない。
→ Cha mẹ thì chỉ có lo cho tương lai của con cái, không có cha mẹ nào vô tâm với con mình.
 
⑧ 国くにによって言語げんごや文化ぶんかの差さこそすれ、人情にんじょうに変かわりはない。
→ Chỉ có sự khác nhau về ngôn ngữ và văn hóa ở mỗi nước, chứ về tính nhân văn là như nhau.
 
⑨ 憎にくみこそすれ、決けっして危害きがいを加くわえたことはない。
→ Hận thì có nhưng tuyệt nhiên tôi không hề làm hại anh ta.
 
⑩ 苦労くろうこそあれ、介護かいごの仕事しごとはやりがいがある。
→ Mặc dù có vất vả nhưng nghề làm điều dưỡng là công việc rất đáng làm.
 
⑪ 彼かれの日本語にほんごは小ちいさい間違まちがいこそあれ、ほとんど完壁かんかべだ。
→ Tiếng Nhật của cậu ta mặc dù có một số lỗi nhỏ, nhưng hầu như là hoàn hảo.
 
⑫ 皆みなは反対はんたいこそあれ、賛成さんせいすることはない。
→ Mọi người chỉ có thể là phản đối chứ không tán thành đâu.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
⑬ あの商品しょうひんの価格かかくが上あがりこそすれ、下さがることは決けっしてない。
→ Giá cả của mặt hàng đó chỉ có thể tăng lên chứ nhất quyết không giảm đi.

⑭ A国くにとB国くにの戦争せんそうは損失そんしつを残のこしこそすれ、利益りえきを得えることはない。
→ Cuộc chiến tranh giữa nước A và nước B chỉ có thể để lại tổn thất chứ không thu được lợi gì.

⑮ あの子こは本当ほんとうに威張いばりこそあれ、成績せいせきがよくて、いろいろな賞しょうももらった。
→ Đứa bé đó mặc dù đúng là kiêu ngạo nhưng thành tích tốt và cũng nhận được nhiều giải thường.
5 1 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

kosoare

kosonare

kososure


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm