[Ngữ pháp N1] ~まくる/まくって:…Suốt/ Cứ…

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc

V ます + まくる/まくって

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Là cách nói thể hiện trạng thái lặp đi lặp lại một hành động hoặc động tác nào đó nhiều lần, dồn dập mà không suy nghĩ nhiều/không suy nghĩ sâu sắc về điều đó.
  • ② Khi 1 động tác gắn với まくる thì có thể hình dung ai đó đắm chìm trong hành động đó.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ
① 3時間じかんもカラオケで歌うたいまくって、声こえが出でなくなった。
→ Tôi hát hò karaoke suốt 3 tiếng đồng hồ đến mất cả giọng.
 
② 失恋しつれんしたぐらいで、やけになって食たべまくる奴やつの気きが知しれないよ。
→ Tôi thì không thể hiểu được những đứa cứ ăn uống điên cuồng chỉ bởi vì thất tình.
 
③ あいつ、車くるまを買うって、バイトしまくってるらしいよ。
→ Nghe nói nó làm thêm điên cuồng vì nói là muốn mua xe ô tô đấy.
 
④ 彼女かのじょはずっと一人ひとりでしゃべりまくった。
→ Cô ta đã cứ huyên thuyên một mình suốt.
 
⑤ 彼かれは働はたらきまくった。
→ Anh ta đã làm việc điên cuồng.
 
⑥ 昨日きのう、いちご狩かりでいちごを採とりまくった。
→ Hôm qua, chúng tôi tha hồ hái dâu trong buổi đi hái dâu.
 
⑦ 今日きょうは久ひさしぶりの焼肉やきにくだ!野菜やさいなんかじゃなくて肉にくを食たべまくろう。
→ Hôm nay lâu rồi mới ăn thịt nướng. Hãy ăn thịt cho thỏa thích, đừng ăn rau.
 
⑨ 佐藤さとうさん、バーゲンセールで好すきなブランドの洋服ようふくを買かいまくったんだって。
→ Nghe nói chị Sato đã mua rất nhiều đồ Âu hàng hiệu yêu thích trong buổi giảm giá.
 
⑩ 単語たんごを覚おぼえるために試験前しけんまえはとにかく単語たんごを書かきまくったよ。
→ Để nhớ từ vựng thì trước cuộc thi, tôi đã cứ viết rất nhiều từ vựng ra giấy.
 
⑪ 自分じぶんが一方的いっぽうてきにしゃべりまくるという状況じょうきょうは避さけた方ほうが良よいのです。
→ Tốt hơn là tránh tình trạng bản thân tự nói suốt một mình.
 
⑫ 今日きょうは、一日いちにち食たべまくるからね!
→ Cả ngày hôm nay tớ sẽ ăn thả phanh
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
⑬ 安やすいお酒さけを飲のみまくったので気持きもちが悪わるい
→ Tôi đã uống quá nhiều rượu rẻ tiền nên bây giờ người ngợm khó chịu quá

⑭ 宝たからくじに当ああたったら、お金かねを使つかいまくる
→ Nếu tớ mà trúng xổ số thì sẽ tiêu tiền tẹt ga

⑮ 夏休なつやすみに入はいったら遊あそびまくりたい
→ Đến nghỉ hè thì tôi muốn chơi hết mình

⑯ 働はたらきまくってお金かねを貯ちょためても病気びょうきになっては元もとも子こもない
→ Cứ làm việc điên cuồng, tiết kiệm tiền rồi bị bệnh thì cũng chẳng có ý nghĩa gì

*Thành ngữ: 元もとも子こもない : → Mất tất cả, xôi hỏng bỏng không
0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

makuri

makuru

makutte


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm