[Ngữ pháp N1] ~ んばかりだ/んばかりに:Tưởng chừng như…/ Gần như…/ Dường như sắp…/ Cứ như thể đến mức…

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc

Vない + んばかりだ/んばかりに
Vない + んばかりの + N

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Được sử dụng để diễn tả ý “Như thể sắp…đến nơi, dù thực tế không phải như vậy hoặc thể hiện mức độ, khả năng xảy ra rất cao của việc đó”
  • ② Dùng cho ngôi thứ ba, không sử dụng để nói về bản thân mình. 
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ

① デパートは溢あふれんばかりの買かい物客ものきゃくでごった返がえしていた。
→ Trung tâm mua sắm đông nghẹt, khách mua hàng tưởng chừng như sắp tràn hết ra bên ngoài.

② たくさんの花はなをつけたユリが、風かぜに吹ふかれて折おれんばかりに揺ゆれている。
→ Cây hoa huệ nhiều hoa, đung đưa trong gió như thể sắp gãy đến nơi.
 
③ うちの犬いぬは誰だれか来くると、噛かみ付つかんばかりに吠ほえるので、困こまっている。
→ Con chó nhà tôi cứ hễ có ai đến là y như rằng nó sẽ sủa lên như sắp cắn người ta, khiến tôi rất khổ tâm.
 
④ 彼かれのスピーチが終おわると、割われんばかりの拍手はくしゅが沸わき起おこった。
→ Bài phát biểu của ông ấy vừa kết thúc, tiếng vỗ tay vang dậy tưởng chừng như sắp vỡ tung cả hội trường.
 
⑤ 彼女かのじょは、今いまにも泣なき出ださんばかりの顔かおをして、部屋へやを飛とび出だしていった。
→ Cô ấy phóng ra khỏi phòng bỏ đi, mặt như sắp khóc.
 
⑥ 彼かれは力強ちからづよくうなずいた。任まかせろと言いわんばかりだった。
→ Anh ta gật đầu rất mạnh. Như thể là nói “cứ giao phó cho tôi” vậy.

⑦ 頭あたまを畳たたみにつけんばかりにしてわびたのに、父ちちは許ゆるしてくれなかった。
→ Rạp đầu gần như chạm xuống chiếu để xin lỗi mà bố tôi vẫn không chịu tha thứ.

⑧ 演奏えんそうが終おったとき、会場かいじょうには割われんばかりの拍手はくしゅが起おこった。
→ Khi tiết mục biểu diễn kết thúc, hội trường như vỡ òa trong tiếng vỗ tay.

⑨ かごいっぱい、あふれんばかりのさくらんぼ を いただいた。
→ Tôi vừa được tặng một rổ đầy ắp (gần như tràn ra ngoài) quả anh đào.

⑩ ニュース を聞きいて、彼かれは飛とび上あがらんばかりに驚おどろ( おどろ ) いた。
→ Vừa nghe tin xong, anh ta gần như bay lên vì ngạc nhiên,

⑪ 彼女かのじょはその人ひとの死しを知しって、のどが張はり裂さけんばかりの声こえを上あげて泣ないた。
→ Nghe tin người đó mất, cô ấy đã gào khóc đến xé họng.

⑫ 彼女かのじょは、周まわりに圧倒あっとうせんばかりの行動力こうどうりょくの持もち主ぬしだ。
→ Cô ấy là người có sức mạnh hành động gần như áp đảo những người xung quanh.

⑬ デパートは溢あふれんばかりの買かい物客ものきゃくでごった返がえしていた。
→ Trung tâm mua sắm đông nghẹt, khách mua hàng tưởng chừng như sắp tràn hết ra bên ngoài.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
⑭ たくさんの花はなをつけたユリが、風かぜに吹ふかれて折おれんばかりに揺ゆれている。
→ Cây hoa huệ nhiều hoa, đung đưa trong gió như thể sắp gãy đến nơi.
 
⑮ うちの犬いぬは誰だれか来くると、噛かみ付つかんばかりに吠ほえるので、困こまっている。
→ Con chó nhà tôi cứ hễ có ai đến là y như rằng nó sẽ sủa lên như sắp cắn người ta, khiến tôi rất khổ tâm.
 
⑯ 彼かれのスピーチが終おわると、割われんばかりの拍手はくしゅが沸わき起おこった。
→ Bài phát biểu của ông ấy vừa kết thúc, tiếng vỗ tay vang dậy tưởng chừng như sắp vỡ tung cả hội trường.
 
⑰ 彼女かのじょは、今いまにも泣なき出ださんばかりの顔かおをして、部屋へやを飛とび出だしていった。
→ Cô ấy phóng ra khỏi phòng bỏ đi, mặt như sắp khóc.
NÂNG CAO
「~と言いわんばかりに」cũng thường được sử dụng bằng cách lược bỏ “言いわん”, thành thể “とばかりに”

[Ví dụ]:

① 食たべ放題ほうだいなのだから、食たべないと言いわんばかりに、皿さらに山やまほど料理りょうりを取とってきた。
② 食たべ放題ほうだいなのだから、食たべないとばかりに、皿さらに山やまほど料理を取ってきた。
→ Anh ta lấy đầy thức ăn cho vào dĩa, như thể muốn nói ràng vì là buffet nên phải ăn thật nhiều vào.
0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

toiwanbakarini

unbakarida

unbakarini

unbakarino


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm