[Ngữ pháp N1] ~ 無きにしも非ず:(khả năng) Cũng không hẳn là không có / Cũng không phải là không có / Không loại trừ khả năng

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc

N + は/が + 無なきにしも非あらず
Vる + こと + は + 無なきにしも非あらず

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Là cách nói phủ định một phần, được sử dụng với ý nghĩa: “khả năng A (xảy ra) cũng không phải là không có, mặc dù xác suất thấp”.
  • ② Cấu trúc gồm: 無なき (thể liên kết của 無なし)   + に (trợ từ) + しも (trợ từ) + 非あらず (dạng phủ định của あり)
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ
① 勝利しょうりの可能性かのうせいは無なきにしも非あらずだ。
→ Khả năng chiến thắng cũng không hẳn là không có.
 
② 彼かれが試験しけんに受うかる可能性かのうせいもなきにしもあらずだ。
→ Khả năng cậu ta thi đậu cũng không phải là không có.
 
③ 機会きかいが無なきにしもあらずだ。
→ Cơ hội cũng không phải là không có.
 
④ まだ望のぞみは無なきにしもあらずだ。
→ Chúng tôi vẫn còn một tia hi vọng.
 
⑤ A:「えー!あの人がそんなことをするなんて?」
B:「わかんないよ。なきにしもあらずだな。」
→ Hả? Người đó lại làm chuyện như thế sao?
→ Sao biết được. Cũng không hẳn là không có.
 
⑥ それでは漢かんになる前まえに死しんでしまう恐おそれがなきにしもあらずだ。
→ Thế thì luôn có nguy cơ chết trước khi trở thành người Hán.
 
⑦ 彼女かのじょがうそをついていることは無なきにしもあらずだ。
→ Khả năng cô ấy nói dối cũng không hẳn là không có.
 
⑧ 希望きぼうは無なきにしもあらずだ。
→ Chúng tôi cũng không hẳn hoàn toàn không có hi vọng.
 
⑨ 少年しょうねんだった頃ころには話はなす口調くちょうにもかわいげがあり、聞きいてくれる人ひとなきにしもあらずだった。 しかし、二十歳はたちを過すぎた今いまとなると、ごちそうを揃そろえて招待しょうたいしても、誰だれもいい顔をしてくれない。
→ Hồi còn bé thì tôi nói giọng dễ thương nên cũng không phải là không có người lắng nghe. Nhưng giờ khi đã hơn 20 tuổi, dù tôi có mời đi ăn món ngon thì cũng chẳng có ai thèm ló mặt.
 
⑩ 今日きょうは,日本晴れの予報よほうだが,台風たいふうが接近せっきんしているので雨あめが降たかしることもなきにしもあらずなので傘かさをお忘わすれなく。
→ Hôm nay mặc dù dự báo trời nắng nhưng vì bão đang đến gần nên cũng không loại trừ khả năng trời có mưa, vì thế đừng quên mang theo dù.
 
⑪ エンジンの調子ちょうしはいいが,古ふるい車くるまなので途中とちゅうで壊こわれることもなきにしもあらずですよ。
→ Tình trạng máy thì còn tốt nhưng vì là xe cũ nên không hẳn là không có khả năng bị hỏng giữa đường.
 
⑫ そのことをきっかけにして事件じけんに巻まき込こまれる可能性かのうせいがなきにしもあらずだと思おもいます。
→ Tôi cho rằng khả năng cô ấy bị dính vụ án từ chuyện đó cũng không không phải là không có.
 
⑬ この表現ひょうげんの故ゆえに、一部いちぶの人々ひとびとは彼かれの独創性どくそうせいを見落みおとして、彼かれへの高たかい評価ひょうかを躊躇ちゅうちょしたことも無なきにしも非あらずと思おもえる。
→ Có thể thấy rằng, không loại trừ khả năng một số người không nhìn thấy tính sáng tạo của anh ta và lưỡng lự đánh giá cao anh ta do cách thể hiện này.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
5 1 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

nakinishimoarazu


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm