[Ngữ pháp N1] ~ なり:Vừa mới … thì đã…/ Vừa mới…đã lập tức…

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc

Vる + なり

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Là cách nói diễn tả một hành động vừa mới xảy ra thì liền ngay sau đó một hành động khác cũng xảy ra
  • ② Hành động sau thường là ngoài dự đoán của người nói
  • ③ Vì là diễn tả hành động bất ngờ, không tiên liệu trước nên vế sau không đi với những từ thể hiện ý chí, ý hướng hoặc mệnh lệnh, cấm đoán, nguyện vọng (よう、つもり、てください、しなさい、するな) v.v.
  • ④ Chủ ngữ của câu thường là ngôi thứ ba. Hành động trước và sau đều có cùng một chủ thể hành động (chủ ngữ là một người)
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ
① 彼かれはコーヒー を一口ひとくち飲のむなり、吐はき出だしてしまった。
→ Anh ta vừa mới uống một ngụm cà phê thì đã nôn ra ngay.

② 課長かちょうは部屋へやに入はいってくるなり、大声おおごえでどなった。
→ Trưởng phòng vừa mới bước vào phòng đã quát ầm lên.

③ 田中たなかさんは携帯電話けいたいでんわを切きるなり、私わたしを呼よびつけた。
→ Anh Tanaka vừa mới gọi điện thoại xong đã cho gọi tôi vào ngay.

④ 彼かれは夕飯ゆうはんを食たべるなり、寝ねてしまった。
→ Anh ta vừa ăn tối xong đã lăn ra ngủ mất.

⑤ 知しらせを聞きくなり ショック で彼かれは座すわり込こんでしまった。
→ Vừa nghe thông báo xong, sốc quá, anh ta đã ngồi phịch xuống.

⑥ 家いえに帰かえるなり自分じぶんの部屋へやに閉とじこもって出でてこない。
→ Về tới nhà là nó rút ngay vào trong phòng mình, không ra ngoài nửa bước.

⑦ あの子こは母ははの顔かおを見みるなり、ワッと泣なき出だした。
→ Đứa bé đứa vừa nhìn thấy mặt mẹ nó thì bật khóc oa oa.
 
⑧ 立たち上あがるなりめまいがして倒たおれそうになった。
→ Vừa mới đứng lên tôi đã cảm thấy chóng mặt, suýt ngã.
 
⑨ 花子はなこは私わたしに会あうなり、泣なき出だした。
→ Hanako vừa vừa tôi thì bật khóc.
 
⑩ 彼女かのじょは合格者ごうかくしゃリストりすとに自分じぶんの名前なまえを発見はっけんするなり、飛とび上あがって大声おおごえを上げた。
→ Cô ấ vừa thấy tên mình trong danh sách đậu thì nhảy cẩng lên và hét to.
 
⑪ その日ひはとても暑あつかった。海うみに辿たどり着つくや、彼かれは靴くつを脱ぬぐなり海うみに跳とび入はいった。
→ Hôm ấy trời rất nóng. Khi đến biển, anh ta vừa cởi giầy ra đã nhảy ngay xuống biển.
 
⑫ 会あうなり金きんを貸かしてくれなどと言いうので驚おどろいた。
→ Vừa mới gặp mặt thì nó đã hỏi mượn tiền nên khiến tôi rất bất ngờ.
 
⑬ 木村きむらはそのニュースを聞きくなり、家いえを飛とび出だしていった。
→ Kimura vừa mới đọc tờ báo đó xong thì đã vội lao ra khỏi nhà.

⑭ 社長しゃちょうは会議室かいぎしつに入はいってくるなり、大声おおごえで怒鳴どなった。
→ Giám đốc vừa bước vào phòng họp đã hét lớn lên.
 
⑮ 彼かれはその写真しゃしんを一目見いちもくみるなり、何なにも言いわずに部屋へやを去さっていった。
→ Ông ấy vừa xem qua tấm hình đó thì không nói gì và rời khỏi phòng.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
NÂNG CAO
Cách sử dụng: Diễn tả sau khi một sự việc xảy ra, thông thường người ta sẽ nghĩ rằng một sự việc khác sẽ kế tiếp xảy ra, nhưng trên thực tế đã không xảy ra
- Đây là cách nói hơi cổ. Có thể sử dụng thay cho cách nói「Vたまま」

Có nghĩa là: Sau khi…vẫn..

Ví dụ:
① 家いえを出でたなり一いちヶか月げつも帰かえってこなかった。
→ Nó bỏ nhà đi, cả tháng vẫn không trở về.
 
② お辞儀じぎをしたなり何なにも言いわずに部屋へやを出でて行いった。
→ Sau khi cúi đầu chào, nó liền lặng lẽ đi ra khỏi phòng.
 
③ 住民じゅうみんの反対はんたいにあって、工事こうじは中断ちゅうだんされたなり、解決かいけつの目処めどもついてない。
→ Gặp phản đối của cư dân địa phương, việc thi công bị gián đoạn giữa chừng, đến nay vẫn chưa có hướng giải quyết.

Cách sử dụng: Có thể đi sau nhiều thành phần, chẳng hạn như danh từ hoặc động từ. Dùng để nêu lên một sự vật nào đó trong số nhiều sự vật, lấy nó làm ví dụ
- Đây là một dạng của「~や~なり」

Có nghĩa là: Chẳng hạn…

Ví dụ
① 何なにかお飲のみ物ものなりお持もちしましょうか。
→ Để tôi mang thức uống này kia tới cho anh nhé?
 
② そんなに忙いそがしいんだったら、友達ともだちになり手伝てつだってもらったいいのに。
→ Nếu bận thế, sao anh không nhờ bạn bè chẳng hạn giúp đỡ.
 
③ そんなに心配しんぱいなら、先生せんせいに相談そうだんするなりしてみてはどうですか。
→ Nếu lo lắng như tehes, anh nên thử hỏi ý kiến thầy giáo xem sao.
 
④ 壁かべに絵えを飾るなりしたら、もっと落おち着つくと思おもいますよ。
→ Nếu trang trí tranh trên tường chẳng hạn, có lẽ sẽ thấy bình thản hơn.
4.7 3 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

nari


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm