[Ngữ pháp N1] ~ に至るまで:Cho đến, Đến cả, Đến mức, Đến tận

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc

Danh từ + に至いたるまで

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Là cách nói diễn tả một sự việc đạt đến phạm vi như thế. Thường được sử dụng để nhấn mạnh mức độ trần trên (đến mức đó) hoặc trần dưới (nhỏ nhặt đến từng ngóc ngách).
  • ② Đây là cách nói nhấn mạnh của 「まで」
  • ③ Danh từ đằng trước 「に至いたるまで」là một chủ đề ngoài mức dự đoán
  • ④ Hay dùng với mẫu câu 「から〜に至いたるまで」 hoặc 「もちろん〜に至いたるまで」
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ
① 警察けいさつの調しらべは厳きびしかった。現在げんざいの給料きゅうりょうから過去かこの借金しゃっきんの額がくに至いたるまで調しらべられた。
→ Cảnh sát đã điều tra rất kỹ. Công ty đó đã bị điều tra từ lương bổng hiện nay cho đến các số tiền nợ trong quá khứ.
 
② 中山氏なかやましは山田やまださんに関心かんしんがあるのだろうか。山田やまださんの休日きゅうじつの行動こうどうに至いたるまで詳くわしく知しりたがった。
→ Ông Nanayama có vẻ quan tâm đến chị Yamada nhỉ. Đến cả các hoạt động vào ngày nghỉ của chị Yamada ông ấy cũng muốn biết rõ.
 
③ 身近みぢかなごみ問題もんだいから国際経済こくさいけいざいの問題もんだいに至いたるまで、面接試験めんせつしけんの質問内容しつもんないようは実じつにいろいろだった。
→ Nội dung các câu hỏi thi phỏng vấn thật sự rất đa dạng, từ các vấn đề gần gủi như rác thải cho đến các vấn đề về kinh tế quốc tế.
 
④ 修学旅行しゅうがくりょこうに行いく際さいは、自分じぶんの物ものは下着したぎにいたるまで全部名前ぜんぶなまえを書かいたものだ。
→ Khi đi học tập tập thực địa thì tất cả đồ dùng cá nhân đều viết tên trên đó, đến cả đồ lót cũng thế.
 
⑤ 対戦たいせんする相手あいてチームのことは、メンバー一人一人ひとりひとりの性格せいかくにいたるまで分析ぶんせきした。
→ Chúng tôi đã phân tích đội bạn rất kỹ, cho đến cả tính cách của từng thành viên trong đội.
 
⑥ 今日きょうに至いたるまで、彼かれの死因しいんは判明はんめいしておらぬ。
→ Cho đến nay thì nguyên nhân cái chết của ông vẫn chưa được sáng tỏ.
 
⑦ マイケル・ジャクソンは現代文化げんだいぶんかの象徴しょうちょうで、ポスターからマウスパッド、Tシャッに至いたるまで、世界中せかいじゅうで使つかわれている。
→ Michael Jackson đã trở thành một biểu tượng của văn hóa hiện đại, hình ảnh của ông được xuất hiện rộng khắp trên toàn thế giới, từ các áp phích quảng cáo cho đến các tấm lót rê chuột và áo sơ mi.
 
⑧ 帰宅途中きたくとちゅう、夕立ゆうだちに遭あい、頭あたまから足先あしさきに至いたるまで全身ぜんしんびしょ濡ぬれになった。
→ Trên đường về nhà tôi bị mắc mưa rào nên bị ướt sũng từ đầu cho đến chân.
 
⑨ 私わたしの学校がっこうは服装ふくそうが厳きびしい。制服せいふくの着ちゃく方かたはもちろん、ヘアスタイル や スカート の長ながさに至いたるまで注意ちゅういされる。
→ Ở trường tôi quy định về trang phục rất nghiêm khắc. Về cách ăn mặc thì đã đành, nhưng đến cả kiểu tóc hay là độ dài của váy mà cũng bị lưu ý.

⑩ 今度こんどの旅行りょこうの スケジュール表ひょうは綿密めんみつだ。起床きしょう時間じかんから飛行機内ひこうきないの食事しょくじ開始時間かいしじかんに至いたるまで書かいてある。
→ Bản lịch trình chuyến du lịch lần này cực kỳ tỉ mỉ. Từ thời gian ngủ dậy đến cả thời gian bắt đầu bữa ăn trong máy bay cũng được viết ra.
 
⑪ 優勝ゆうしょうにいたるまでの過程かていを話はなしてくれませんか。
→ Anh có thể kể cho chúng tôi nghe về chặng đường để đi đến chức vô địch được không?
 
⑫ あなたたちの結婚けっこんに至いたるまでのロマンスを教おしえてください。
→ Xin hãy cho chúng tôi biết câu chuyện tình yêu lãng mạn của anh chị cho đến ngày cưới được không?
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
⑬ 私の学校がっこうは服装ふくそうに厳きびしい。制服せいふくの着方きかたはもちろん、ヘアスタイルやスカートの長ながさに至いたるまで注意ちゅういされる。
→ Trường tôi rất nghiêm khắc về trang phục. Chúng tôi bị nhắc nhở từ cách mặc đồng phục cho đến kiểu tóc và chiều dài của váy.
 
⑭ 今度こんどの旅行りょこうのスケジュールは綿密めんみつだ。起床時間きしょうじかんから飛行機内ひこうきないの食事開始時間しょくじかいしじかんに至いたるまで書かいてある。
→ Lịch trình cho chuyến đi lần này rất chi tiết. Chúng được viết rất cụ thể, từ thời gian rời khỏi giường cho đến thời gian ăn trên máy bay.
 
⑮ 父ちちの趣味しゅみは料理りょうりです。食材しょくざいも自家製じかせいでないと気きが済すまないらしく、みそ、豆腐とうふに至いたるまで自分じぶんで作つくります。
→ Sở thích của bố tôi là nấu ăn. Dường như nguyên liệu mà không phải là tự làm thì ông không hài lòng, đến ngay cả miso hay là đậu phụ ông cũng phải tự tay làm.

⑯ 日常にちじょうおかずから高級料理こうきゅうりょうりの食材しょくざいに至いたるまで、この店みせにないものはない。
→ Từ những món ăn thường ngày cho đến cả nguyên liệu làm món ăn cao cấp, chẳng có thứ gì mà cửa hàng này lại không có.

⑰ 小林こばやし先生せんせいには卒業後そつぎょうごの進路しんろはもちろん、恋愛れんあいの悩なやみに至いたるまで何なんでも相談そうだんしている。
→ Đối với thầy Kobayashi thì tư vấn về con đường sau khi tốt nghiệp là việc tất nhiên, nhưng đến cả những lo lắng về chuyện tình yêu, hay bất cứ điều gì thầy cũng tư vấn được.

⑱ ゆみさんは天気てんきはもちろん、その日ひの朝あさ、昼ひる、晩ばんの気温きおんに至いたるまで日記にっきに書かき留とめているそうだ。
→ Nghe nói là chị Yumi ghi chú về thời tiết thì đã đành rồi, nhưng đến cả nhiệt độ buổi sáng, trưa và tối của ngày hôm đấy chị ấy cũng ghi hết cả vào trong nhật ký.
0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

niitarumade


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm