[Ngữ pháp N1] ~にかたくない:Không khó để…/ Không có gì là khó…/ Dễ…

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc

Vる + にかたくない
N + にかたくない

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Diễn tả ý nghĩa “khi xem xét sự tình như hiện nay hoặc như thế thì không khó để...” (Không khó để tưởng tượng/ nhận ra/ hiểu được…)
  • ② Chỉ đi kèm với những động từ thể hiện cảm nghĩ như 「想像そうぞうにかたくない」(tưởng tượng/ hình dung), 「察さっするにかたくない」(cảm thấy), 「理解りかいにかたくない」(hiểu) v.v
  • ③ Là dạng văn viết hoặc lối nói kiểu cách.
  • ④ Nâng cao: Nếu bạn để ý nghĩa chữ「かたい」được viết bằng các chữ 堅い、硬い、固い、難い, đặc biệt là chữ kanji cuối cùng: 難い, thì sẽ hiểu được vì sao nó có nghĩa trên.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ
① その三さんヶか月げつのあいだに、どんなことが起おこったか、それは想像そうぞうにかたくない。
→ Không khó để hình dung ra trong 3 tháng quá đã xảy ra những gì.
 
② オスカー受賞者じゅしょうしゃの喜よろこびは、察さっするにかたくない。
→ Không khó để đoán được người nhận giải Oscar sẽ hạnh phúc như thế nào.
 
③ でき上あがった作品さくひんを見みれば、彼かのこれまでの努力どりょくは想像そうぞうにかたくない。
→ Nhìn những tác phẩm đã hoàn thành thì không khó để hình dung ra anh ấy đã nỗ lực như thế nào cho đến giờ.

④ 愛あいする人ひとを失うしなった彼女かのじょの悲かなしみは察さっするにかたくない。
→ Không có gì khó để đoán được cô ấy buồn như thế nào khi mất người cô ấy yêu thương.
 
⑤ そのとき、彼かれがどんなにつらかったかは察さっするにかたくない。
→ Không khó để đoán được khi đó anh ta đã đau khổ như thế nào.
 
⑥ 母親ははおやのその言葉ことばを聞きいて傷きずついた子こどもの心こころのうちは想像そうぞうにかたくない。
→ Không khó để hình dung được trong lòng đứa con cảm thấy bị tổn thương như thế nào khi nghe những lời nói đó từ bà mẹ.
 
➆ 父ちちがわたしの変かわりようを見みて、どんなに驚おどろいたか想像そうぞうにかたくない。
→ Không khó để tưởng tượng ra bố tôi sẽ ngạc nhiên thế nào khi nhìn thấy tôi thay đổi như hiện nay.
 
⑧ 諸事情しょじじょうを考かんがえると、今回こんかいの決断けつだんに至いたった社長しゃちょうの心情しんじょうも理解りかいにかたくない。
→ Nếu suy nghĩ đến nhiều tình huống thì có thể hiểu được tâm trạng của giám đốc khi đưa ra quyết định lần này.

⑨ 罪つみを犯おかした私わたしの姿すがたを見みて、母ははがどんなに悲しむか想像そうぞうにかたくない。
→ Thật không khó để hình dung mẹ tôi đã đau buồn thế nào khi nhìn theo bóng dáng đứa con phạm tội.
 
⑩ 人ひとは主任しゅにんのした行為こういを批判ひはんするが、彼かれの置おかれた立場たちばを考かんがえれば、彼かれがなぜそうしたか、理解りかいにかたくない。
→ Mặc dù mọi người phê phán hành động của của anh quản lý nhưng nếu xem xét vị trí của anh ấy thì cũng không có gì là khó để hiểu được tại sao anh ấy lại làm thế.  
 
⑪ 孫まごが生うまれたと聞きいて彼かれがどれだけ喜よろこんだかは、想像そうぞうにかたくない。
→ Việc ông ấy đã vui như thế nào khi nghe tin cháu nội ra đời thì không có gì khó để hình dung ra.
 
⑫ 将来しょうらい、中国ちゅうごくとインドがアジアの経済けいざいの中心ちゅうしんになることは想像そうぞうにかたくない。
→ Không khó để hình dung ra rằng trong tương lai, Trung Quốc và Ấn Độ sẽ trở thành trung tâm kinh tế của Châu Á.
 
⑬ 彼かれの実力じつりょくを見みれば、いかに努力どりょくしたかは想像そうぞうにかたくない。天才てんさいは1%のひらめきと99%の努力どりょくによって作つくられるというではないか。
→ Nhìn vào năng lực của anh ấy thì không khó để tưởng tượng ra anh ấy đã nổ lực thế nào. Chẳng phải người ta vẫn hay nói thiên tài được tạo ra bởi chỉ 1% và còn lại là 99% nổ lực hay sao?
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
5 1 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

nikatakunai


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm