[Ngữ pháp N1] ~ に即して/に則して/に即した:Theo đúng…/ Theo…/ Phù hợp với…/ Thích hợp với…

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc

N + にそくして
N + にそくした + N

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Là cách nói biểu thị ý “theo đúng với, phù hợp với, tuân thủ đúng như…” khi dùng với nghĩa là theo đúng sự thật, hay theo một quy định, tiêu chuẩn nào đó
  • ② Cần phân biệt 「 に即そくして 」 với 「 に則そくして 」
    「に即そくして」→ phù hợp nhất với thực trạng, hoàn cảnh nào đó được đề cập đến trong nội dung câu chuyện.
    「に則そくして」→ tuân theo, phù hợp với nguyên tắc, luật lệ, qui định, phương châm, hay tiền lệ nào đó .
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ
① 試験中しけんちゅうの不正行為ふせいこういは、校則こうそくに即そくして処理しょりする。
→ Những hành vi gian lận trong thi cử sẽ bị xử lý theo nội quy nhà trường.
 
② 大会たいかいの開会式かいかいしきはスケジュール表ひょうに即そくして1分ぷんの狂くるいもなく行おこなわれた。
→ Lễ khai mạc đại hội đã được tổ chức theo đúng bảng biểu thời gian, không sai một phút nào.
 
③ 非常事態ひじょうじたいでも、人道じんどうに即そくした行動こうどうが取とれるようになりたい。
→ Tôi muốn sống và hành động phù hợp với tính nhân văn dù kể cả trong những trường hợp nguy cấp.
 
④ このような規則きそくは実態じったいに即そくして柔軟じゅうなんに解釈かいしゃくすべきだ。
→ Những quy định như thế này cần được diễn giải một cách linh hoạt theo đúng với tình hình thực tế.
 
⑤ その新聞記事しんぶんきじが、事実じじつに即そくして提供ていきょうされた情報じょうほうかどうか確認かくにんした。
→ Tôi đã xác minh xem thông tin trên bài bài báo đó có phải được đăng theo đúng sự thật hay không.
 
⑥ 規定きていに即そくして処理しょりする。
→ Chúng tôi sẽ xử lý theo đúng quy định.
 
⑦ 経験けいけんにそくしていうと、私わたしの人生じんせいにとって若わかいときの日本にほんでの異文化体験いぶんかたいけんの意味いみはとても大おおきいです。
→ Nói theo kinh nghiệm của mình thì đối với tôi, việc trải nghiệm một nền văn hóa khác ở Nhật khi còn trẻ có một ý nghĩa rất lớn lao.
 
⑧ この問題もんだいは私的してきな感情かんじょうではなく、法律ほうりつに則そくして解決かいけつすべきだ。
→ Vấn đề này cần được giải quyết theo đúng pháp luật, chứ không phải theo cảm tính.
 
⑨ 事実じじつに即そくしてその事件じけんについて話はなしてください。
→ Xin hãy kể lại vụ án đó theo đúng sự thật.

⑩ 住宅じゅうたくの設計せっけいというのは土地とちの形かたち、環境かんきょう、主人しゅじんの性格せいかくや生活せいかつに即そくして、設計者せっけいしゃ自身じしんの スタイル も含ふくめ、アイデア を提供ていきょうする事ことと思おもいます。
→ Tôi nghĩ rằng, việc thiết kế nhà ở chính là đưa ra những ý tưởng đáp ứng phù hợp với địa hình, môi trường, tính cách và sinh hoạt của chủ nhà mà vẫn thể hiện được cá tính của người thiết kế.

⑪ 皆みなは大学入試だいがくにゅうし合格ごうかく出来できるように、それぞれの大学だいがくの受験科目じゅけんかもくに即そくして、勉強べんきょうを集中しゅうちゅうする。
→ Để đỗ đại học, mọi người tập trung vào những môn phù hợp có trong kì thi của từng trường.

⑫ どんな業界ぎょうかいでも、時代じだいに即そくした対策たいさくは最初さいしょ、色しょく々と反対はんたいされたけれど、時間じかんを経たちながら、良よい結果けっかを得えて、どんどん受うけ入いれてくれるはず。
→ Trong bất cứ lĩnh vực nào cũng vậy, những đối sách phù hợp với thời đại, ban đầu sẽ bị nhiều phản đối dữ dội nhưng khi có được những kết quả tốt theo thời gian, chắc chắn dần dần cũng được chấp nhận.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
5 1 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất

Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm