[Ngữ pháp N1] ~にはあたらない/にあたらない:Không đáng để…/ Chẳng đáng…/ Không có gì phải…

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc

Vる + に当たらない/は当たらない

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Là Cách nói diễn tả xem thường, xem nhẹ, không đến mức thế, không đáng để như thế.
  • ② Thường đi sau những từ như 驚おどろく (ngạc nhiên)・感心かんしんする (cảm phục)・ほめる (khen ngợi)・称賛しょうさん  (tán dương/ca ngợi) ・非難ひなんする (phê phán/chỉ trích) v.v.
  • ③ Phía trước cũng thường đi với 「からといって」để biểu thị ý nghĩa rằng “chỉ vì như thế mà chỉ trích, phê phán, ngạc nhiên, ca ngợi…là không đáng”
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ
① 彼かれの才能さいのうなんてたいしたことはない。驚おどろくに当あたらないと思おもう。
→ Tài năng của anh ta cũng chẳng có gì ghê gớm. Tôi nghĩ chẳng đáng để kinh ngạc.
 
② この絵えは上手じょうずだけれど有名ゆうめいな画家がかのまねのようだ。感心かんしんするには当あたらない。
→ Bức tranh này đúng là có đẹp thật nhưng dường như là sao chép của một họa sĩ nổi tiếng. Không có gì phải cảm phục cả.
 
③ 山田やまださんの成功せいこうの裏うらには親おやの援助えんじょがあるのです。称賛しょうさんには当あたりません。
→ Đằng sau sự thành công của anh Yamada là sự hỗ trợ của bố mẹ anh ta. Không đáng để ca ngợi.
 
④ 試験しけんに落おちたからと言いって、嘆なげくにはあたらない。
→ Dù đã thi rớt rồi thì cũng không có gì phải than vãn như thế.
 
⑤ 10円貸えんかしたくらいで、感謝かんしゃされるにはあたらない。
→ Tôi chỉ cho mượn có 10 yên thôi nên chẳng đáng để được cảm ơn đâu.
 
⑥ 彼かれが学長がくちょうに選えらばれたからといって何なにも驚くには当たらない。
→ Việc ông ấy được bầu làm Hiệu trưởng thì cũng chẳng có gì phải ngạc nhiên.
 
⑦ A「日本語にほんごが上手じょうずですね。どうしてこんなに上手じょうずなんですか?」
 B「いいえ、5年ねんも勉強べんきょうしているので、ほめられるにはあたりません。」
→ A: Tiếng Nhật của anh giỏi ghê. Làm thế nào mà anh giỏi được như thế?
→ B: Không, tôi đã học 5 năm rồi nên không đáng để được khen ngợi như vậy đâu.
 
⑧ 彼かれに振ふられたからといって、泣なくにはあたらない。
→ Không đáng để khóc cho dù đã bị anh ấy chia tay.
 
⑨ その程度ていどのことで怒おこるにはあたらない。
→ Chỉ mới như vậy thì không đáng để nổi giận.
 
⑩ あのホテルのサービスは賞賛しょうさんにはあたらない。ホテルならあのくらいは当然とうぜんだ。
→ Dịch vụ của khách sạn đó thì không đáng ca ngợi. Là một khách sạn thì dịch vụ cỡ như thế là điều đương nhiên.
 
⑪ 彼女かのじょの発言はつげんは責せめるにはあたらないと思おもう。
→ Tôi nghĩ những lời phát biểu của cô ta không đáng để bị chỉ trích.
 
⑫ 彼かれなりにできるだけの努力どりょくをしたのだから、いい結果けっかを出だせなかったとしても、非難ひなんするにはあたらない。
→ Vì anh ấy đã nổ lực hết mình rồi nên cho dù không có được kết quả tốt đi chăng nữa thì cũng không đáng để bị chỉ trích.
 
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
⑬ 日本語にほんごを勉強べんきょうする人ひとが増ふえている。そのことは驚おどろくにはあたらないでしょう。
→ Người học tiếng Nhật đang tăng lên. Điều này có lẽ cũng không có gì đáng để ngạc nhiên.

⑭ 次つぎのステップ は成功せいこうに近ちかづく ステップ からと言いって、これまであきらめるにはあたらない。
→ Bức tiếp theo là bước tiến gần tới thành công nên không đáng để từ bỏ từ đây.

⑮ 親おやは無理むりのことばかりで子供こどもを叱しかるからと言いって、ときどき子供こどもは親おやに激はげしく言い返いいかえすことは驚おどろくにはあたらない。
→ Vì bố mẹ toàn mắng con cái bởi những điều vô lý nên con cái thỉnh thoảng cãi lại bố mẹ cũng không đáng phải ngạc nhiên.

⑯ 今度こんどは小ちいさい失敗しっぱいですよ。泣なくにはあたらない。
→ Lần này chỉ là thất bại nhỏ thôi. Không đáng phải khóc.

⑰ 生徒せいとの言葉ことばで怒おこるにはあたらない。
→ Không đáng phải nổi giận chỉ vì lời nói của học trò.
3 2 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

niataranai

nihaataranai


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm