[Ngữ pháp N1] ~ ただでさえ:Bình thường cũng đã…

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc

ただでさえ ~ だから/のに、~。

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Là cách nói diễn tả ý nghĩa “ngay cả trong lúc bình thường cũng đã như thế, huống chi những lúc lâm vào trạng thái bất thường, thì càng khó khăn hơn, trầm trọng hơn...”
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ
① お父とうさんはただでさえうるさいのだから、病気びょうきになったらああしろ、こうしろと大変たいへんだ。
→ Bình thường ba cũng đã tỏ ra khó tính, bây giờ nếu như thêm bệnh vào nữa, thì chắc tụi mình phải vất vả đó, vì ba sẽ bảo làm thế này thế nọ.
 
② 急いそいだのでただでさえ下手へたな字じがますます読よみにくくなった。
→ Bình thường chữ cũng đã xấu rồi nên khi gấp thì chữ càng khó đọc hơn.
 
③ ただでさえ仕事しごとが忙いそがしいのに、急に同僚が辞めることになった。
→ Bình thường công việc cũng đã bận lắm rồi thế mà đồng nghiệp lại còn bất ngờ nghỉ việc nữa.
 
④ 電気代でんきだいはただでさえ高たかいのにまた高たかくなった。
→ Tiền điện bình thường cũng đã cao rồi thế mà lại còn tăng giá điện.
 
⑤ ただでさえ人手ひとでが足たりなくて困こまっているのに、こんな小ちいさな会社かいしゃで一度いちどに三人さんにんも辞やめられたらどうしようもない。
→ Một công ty nhỏ như thế này, bình thường đã khốn đốn vì thiếu người, giờ nếu có thêm 3 ngời cùng nghỉ một lúc, thì còn làm được gì nữa.
 
⑥ あの子こはただでさえ食事しょくじにうるさいんだから、外国がいこくへ行いったらもっと大変たいへんになるだろう。
→ Nó bình thường cũng đã khó chịu trong việc ăn uống rồi nên nếu đi nước ngoài thì chắc còn khổ sở nữa.
 
⑦ 彼かれはただでさえ短気たんきなのに,こう暑あついとひどい癇癪かんしゃくを起おこして困こまる。
→ Ông ấy bình thường cũng đã nóng nảy rồi nên trời nóng thế này thì ông ấy càng thêm cáu kỉnh.
 
⑧ ただでさえ不景気ふけいきなのに疫病えきびょうが流行りゅうこうして人々ひとびとを苦しめた。
→ Bình thường mọi người cũng đã phải khổ sở vì suy thoái kinh tế rồi thế mà dịch bệnh lại còn hoành hành.
 
⑨ ただでさえ彼女かのじょと過すごす時間じかんが少すくないのに、 その上練習うえれんしゅうで時間じかんを取とられるのが、特とくにうんざりだ。
→ Bình thường cũng đã không có nhiều thời gian cho cô ấy rồi nên khi bị mất thêm thời gian cho việc luyện tập nữa thì thật là ngán ngẫm.
 
⑩ ただでさえあまり国民こくみんに信用しんようされていなかったのにあんなへまをやってはあの政治家せいじかはもうだめだ。
→ Bình thường cũng đã không được người dân tin tưởng rồi thế mà lại còn làm ra sai lầm như thế thì chính trị gia đó hết thời rồi.
 
⑪ ただでさえ安やすいのにバーゲンともなると破格はかくの安やすさだ。
→ Bình thường cũng đã rẻ rồi nên khi được sales thì lại càng rẻ gấp bội.
 
⑫ ただでさえ困こまっているのに立たち退のきを命めいじられた。
→ Bình thường cũng đã khổ sở lắm rồi thế mà lại còn bị yêu cầu chuyển đi chỗ khác.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
5 2 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

tadadesae


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm