[Ngữ pháp N1] ~ たら最後/たが最後:Một khi đã..thì – Nếu…thì nhất định – Nếu…thì kết cục thế nào cũng là… – Khi mà..

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc

Động từ thể た + ら最後さいご/ が最後さいご

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Giống như nghĩa đen của từ「最後さいご」, cấu trúc này biểu thị ý nghĩa “một khi như thế thì cứ thế tiếp diễn”, “một khi đã như thế thì tất cả mọi thứ sẽ”, “Nếu mà làm  V thì kết cục thế nào cũng là …“
  • ② Phía sau thường diễn tả kết quả hoặc trạng thái không tốt, không mong muốn.
  • ③「たら最後さいご」mang tính văn nói hơn so với「~たが最後さいご」
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ
① 博人ひろとは遊あそびに出でかけたら最後さいご、暗くらくなるまで戻もどってきません。
→ Khi mà Hiroto nó đi ra ngoài chơi thì nó sẽ không quay về cho đến khi trời tối.
 
② ファイルは一度削除いちどさくじょしたら最後さいご、元もとに戻もどせないから、気きをつけたほうがいいですよ。
→ Một khi đã xóa file thì sẽ không thể quay lại như cũ được nên hãy cẩn thận nhé.
 
③ 彼かれは国境こっきょうを一歩いっぽでも出でたが最後さいご、二度にどと故郷ふるさとには戻もどれないことを知しっていた。
→ Anh ta đã biết là một khi đã bước ra khỏi biên giới dù chỉ một bước thôi thì nhất định sẽ không thể quay trở lại quê hương.
 
④ 彼かれは怒おこったら最後さいご、絶対ぜったいに許ゆるしてくれない。
→ Nếu anh ta mà tức giận thì nhất định sẽ không tha thứ cho đâu.

⑤ 兄あには大酒飲おおざけのみだから、飲のみ始はじめたら最後さいご酔よいつぶれるまで飲のんでしまう。
→ Anh trai tôi uống rượu nhiều nên nếu đã bắt đầu uống thì thế nào cũng uống đến không biết trời đất là gì.

⑥ 彼かれにお金かねを持もたせたら最後さいご、何なにに使つかわれるかわからない。
→ Nếu mà đưa cho anh ta giữ tiền thì kết quả là có tiêu vào đâu cũng không biết nữa.
 
⑦ あの人ひとにお金かねを貸かしたが最後さいご、返かえしてもらえないから、気きをつけたほうがいいよ。
→ Khi mà cho người đó mượn tiền rồi thì không thể đòi lại được nên hãy cẩn thận nhé.
 
⑧ 信用しんようというものは、いったん失うしなったが最後さいご、取とり戻もどすのは難むずかしい。
→ Niềm tin là thứ mà một khi đã đánh mất rồi thì sẽ rất khó để lấy lại.
 
⑨ ああいう大人おとなしい人って、みんなそうらしいんですけど、いったん、癇癪かんしゃくを起おこしたが最後さいご、手てがつけられないほど腹はらを立たてるんですね。
→ Những người hiền hiền như thế, có vẻ mọi người đều giống nhau, rằng một khi đã nổi giận rồi thì không cản nổi.
 
⑩ うちの息子むすこはパソコンの前まえに座すわったが最後さいご、声こえをかけても返事へんじもしない。
→ Con trai nhà tôi một khi đã ngồi vào máy tính là có gọi nó cũng không thèm trả lời.
 
⑪ 不倫ふりんをしたが最後さいご、なかなか元もとの家庭かていに戻もどれない。
→ Một khi đã ngoại tình rồi thì gia đình khó mà trở lại được như xưa.
 
⑫ アンさんはカラオケが大好だいずきで、マイクを握にぎったが最後さいご、誰だれにも渡わたさない。
→ An rất thích karaoke, nên khi đã cầm micro rồi thì không đưa cho ai nữa hết.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
⑬ それを言いったが最後さいごあなたたち二人ふたりの友情ゆうじょうは完全かんぜんに壊こわれてしまうよ。
→ Một khi mà nói ra điều đó thì tình bạn của hai người sẽ hoàn tầm chấm dứt đấy.
 
⑭ うちの娘むすめは パソコン の前まえに座すわったが最後さいご、声こえを かけても返事へんじもしない。
→ Con gái tôi mà đã ngồi trước máy tính thì có gọi nó cũng không thèm trả lời.

⑮ あんな人ひとが委員長いいんちょうになったら最後さいご、この会あはだめになる。
→ Người như thế mà trở thành chủ tịch hiệp hội thì thế nào cái hội này cũng không có tương lai.

⑯ わたしは卵たまごアレルギー なので、卵たまごが入はいっている食品しょくひんを うっかり口くちにしたら最後さいご、顔かお中なかに赤あかいぶつぶつができる。
→ Tôi bị dị ứng với trứng nên nếu lỡ ăn phải món ăn có trứng thì thế nào cũng bị nổi mẩn sần sùi khắp mặt.
5 1 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

tagasaigo

tarasaigo


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm