[Ngữ pháp N1] ~ てからというもの: Kể từ khi…/ Kể từ sau khi…

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc

Vて + からというもの(は)

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Sử dụng khi muốn diễn đạt trạng thái từ sau khi thực hiện một hành động nào đó thì trạng thái đó cứ tiếp diễn, kéo dài mãi. Hoặc nói theo cách dễ hiểu hơn là Kể từ khi hành động nào đó xảy ra, thì có một sự thay đổi và sự thay đổi này cứ giữ nguyên mãi về sau.
  • ② Mẫu câu này nhấn mạnh ý nghĩa một sự việc bắt đầu kể từ thời điểm nào đó và không dùng với những mốc quá khứ gần. Vế sau diễn tả tình trạng sau khi thay đổi.
  • ③ Có ý nghĩa tương tự「てからは」và do có thêm 「というもの」nên mang tính bao hàm cảm xúc của người nói trong đó.
  • ④ Đây là cách nói thiên về văn viết.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ
① タバコを止やめてからというもの、食欲しょくよくが出でて体からだの調子ちょうしがとてもいい。
→ Kể từ sau khi bỏ thuốc lá, tôi bắt đầu có cảm giác thèm ăn nên sức khỏe rất tốt.
 
② あの本ほんを読よんでからというものは、どう生いきるべきかについて考かんがえない日ひはない。
→ Kể từ sau khi đọc quyển sách đó xong thì chưa có ngày nào tôi thôi nghĩ về việc nên sống như thế nào cho phải.
 
③ 円高えんだかの問題もんだいは深刻しんこくだ。今年ことしになってからというもの、円高傾向えんだかけいこうは進すすむ一方いっぽうだ。
→ Vấn đề đồng Yên lên giá rất nghiêm trọng. Kể từ bắt đầu vào năm nay, xu hướng đồng Yên lên giá cứ thế tăng.
 
④ ダイエットにバナナが効きくという話はなしを聞きいてからというもの、朝食ちょうしょくには必かならずバナナを食たべるようにしている。
→ Kể từ sau khi nghe được chuyện chuối rất tốt cho việc ăn kiêng thì tôi luôn cố gắng ăn chuối vào mỗi buổi sáng.
 
⑤ この携帯電話けいたいでんわを使つかってからというもの、手放てばなせなくなってしまった。
→ Kể từ sau khi bắt đầu sử dụng cái điện thoại di động này rồi thì tôi đã không thể rời tay khỏi nó.
 
⑥ 娘むすめが大学だいがくに入はいり家いえを出でていってからというもの、家いえの中なかが寂さびしくなった。
→ Kể từ khi con gái đi học đại học xa nhà, trong nhà đã trở nên buồn hẳn.

⑦ 子供こどもが生うまれてからというものは、子供こどものおもちゃばかり見みて歩あるいています。
→ Kể từ khi con chào đời là tôi cứ vừa đi vừa chỉ ngắm những đồ chơi cho trẻ con.

⑧ 日本にほんに来きてからというもの、国くにの家族かぞくのこと を思おもわない日ひはない。
→ Kể từ khi đến Nhật, không ngày nào là tôi không nghĩ về gia đình.

⑨ 新学期しんがっきが始はじまってからというもの、とっても忙いそがしくなった。
→ Kể từ khi kỳ học mới bắt đầu là tôi đã trở nên cực kỳ bận rộn.

⑩ 彼かれは試験しけんに失敗しっぱいしてからというもの、すっかり腐くさっている。
→ Kể từ khi thi trượt, anh ta hoàn toàn trở nên đổ đốn.
 
⑪ 彼かれがホーチミンに大おおきな診療所しんりょうじょを持もつ事ことを知しってからというもの、彼女かのじょは彼かれに対たいして愛想あいそよくしたいと思おもっていた。
→ Kể từ sau khi biết được anh ta có một phòng khám lớn ở HCM thì cô ấy bắt đầu tìm cách lân la làm thân với anh ấy.
 
⑫ 彼女かのじょの料理りょうりの腕うでは、ネックレスをあげてからというもの劇的げきてきに進歩しんぽした。
→ Trình nấu ăn của bạn gái tôi đã lên hẳn kể từ sau khi tôi tặng cố ấy chiếc dây chuyền.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
⑬ あなたが負傷ふしょうしたことを知ってからというもの、彼女かのじょはいつも泣ないてばかりいる。
→ Cô ấy cứ khóc suốt kể từ sau khi biết tin cậu bị thương.
 
⑭ 息子むすこが大学だいがくに入はいり家いえを出でていってからというもの、寂さびしくなった。
→ Tôi cảm thấy rất trống vắng kể từ sau khi con trai tôi nó vào đại học và chuyển ra ở xa.
 
⑮ タインさんはハノイへ移住いじゅうしてらというもの、何者なにものかによって厳重げんじゅうに尾行びこうされている。
→ Thanh kể từ sau khi chuyển ra HN sống thì cứ bị một gã nào đó bám theo suốt.
 
⑯ Eメールを使つかうようになってからというものは、ほとんど手紙てがみを書かかなくなった。
→ Kể từ sau khi bắt đầu sử dụng E-mail rồi thì tôi hầu như không còn viết thư tay nữa.
5 1 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

tekaratoiumono


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm