[Ngữ pháp N1] ~とあって:Bởi vì / Vì / Do…

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc

V (Thể thường) + とあって
Danh từ + とあって

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Mẫu câu diễn đạt lý do đặc biệt của sự việc nào đó. Chính vì lý do đặc biệt này mà tất yếu dẫn đến kết quả ở vế câu sau hoặc sự việc xảy ra ở phía sau là đương nhiên.
  • ② Đây là lối nói miêu tả, tường thuật dựa trên những gì quan sát được của người nói, thường được sử dụng nhiều trong tin tức, báo chí…
  • ③ Không dùng để nói về bản thân người nói.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ
① アフリカへ行いくのは初はじめてとあって、会員かいいんたちは興奮気味こうふんぎみであった。
→ Bởi vì là lần đầu tiên đi Châu Phi nên các hội viên đã vô cùng hào hứng.
 
② 今日きょうは休日きゅうじつとあって大変たいへんな人出ひとでだ。
→ Bởi vì hôm nay là ngày nghỉ nên người ra vào rất đông.
 
③ 久ひさしぶりの晴天せいてんの休日きゅうじつとあって、山やまは紅葉こうようを楽たのしむ人ひとでいっぱいだ。
→ Bởi vì lâu rồi mới có ngày nghỉ mà trời lại đẹp nữa nên trên núi đông nghịt người đến ngắm lá đỏ.
 
④ その女優じょゆうははじめて映画えいがの主役しゅやくを務つとめるとあって、とても緊張きんちょうしている様子ようす( ようす ) だ。
→ Vì lần đầu tiên cô ấy đóng vai vai chính trong phim, nên bộ dạng cực kì lo lắng.

⑤ 新聞しんぶんで店主てんしゅの絵えのことが報道ほうどうされたとあって、この店みせに来くる客きゃくはみんな店みせに飾かざられた絵えを眺ながめていく。
→ Vì tranh của chủ tiệm được lên báo, nên khách đến quán đều ngắm những bức tranh được treo tại quán.

⑥ 梅雨つゆの晴はれ間まとあって、どの家いえも洗濯物せんたくものを干ほしている。
→ Vì gặp ngày nắng trong mùa mưa nên nhà nào cũng phơi quần áo

⑦ 入学試験にゅうがくしけんが近ちかいとあって、みんな緊張きんちょうしている。
→ Vì kỳ thi đại học sắp tới, nên ai cũng lo lắng.
 
⑧ 苦くるしい練習れんしゅうを乗のり越こえての優勝ゆうしょうとあって、どの選手せんしゅの顔かおも喜よろこびにあふれていた。
→ Bởi vì đây là chiến thắng sau bao luyện tập khổ cực nên trên gương mặt vận động viên nào cũng tràn ngập niềm vui.
 
⑨ 久ひさしぶりの快晴かいせいの連休れんきゅうとあって、行楽地こうらくちはどこも人ひとでいっぱいだった。
→  Vì lâu lắm mới có đợt nghỉ dài mà thời tiết đẹp nên khu vui chơi nào cũng rất đông người.
 
⑩ 人気歌手にんきかしゅが出場しゅつじょうするとあって、コンサートのチケットはすぐに完売かんばいした。
→ Vì có ca sĩ nổi tiếng biểu diễn nên vé cho buổi ca nhạc đó đã bán hết ngay.
 
⑪ スピーチするのは初はじめての経験けいけんとあって、彼かれは非常ひじょうに緊張きんちょうしていた。
→ Bởi vì là lần đầu thuyết trình nên anh ta đã vô cùng căng thẳng.
 
⑫ セールとあって、この店みせは大勢おおぜいの客きゃくで混こんこんでいる。
→ Cửa hàng này đông nghịt khách bởi vì đang có giảm giá.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
⑬ ロナルドがベトナムにやってくるとあって、空港内くうこうないで大勢たいせいのファンふぁんが待まち受うけている。
→ Vì Ronaldo đến Việt Nam nên có rất đông người hâm mộ đang chờ đợi ở sân bay.
 
⑭ 久ひさしし振ぶりの連休れんきゅうとあって、行楽地こうらくちはどこも人ひとでいっぱいだった。
→ Bởi vì lâu rồi mới có kỳ nghỉ dài nên các khu vui chơi đều đông nghịt người.
 
⑮ 人気俳優にんきはいゆうが来るとあって、このイベントのチケットはあっという間まに売うり切きれた。
→ Bởi vì có diễn viên nổi tiếng đến dự nên vé cho sự kiện này đã bán hết trong nháy mắt.
 
⑯ 月曜日げつようびの昼ひるとあって、映画館えいがかんはがら空あきでした。
→ Vì đó là buổi trưa thứ hai nên các rạp chiếu phim gần như vắng hoe khách.
 
⑰ 十年じゅうねんぶりに再会さいかいしたとあって、二人ふたりは深夜しんやまで話はなしていた。
→ Vì 10 năm rồi mới gặp lại nên hai người đã trò chuyện đến khuya.
 
⑱ 決勝戦けっしょうせんとあって、その試合しあいの入場券にゅうじょうけんはすぐに売うり切きれた。
→ Bởi vì đó là trận chung kết nên vé vào cửa đã bán hết rất nhanh.
5 1 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

toatte


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm