[Ngữ pháp N1] ~といわず~といわず:Bất kể là…, bất kể…/ Bất kể là … hay … (toàn bộ đều…)

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc

N1 + といわず + N2 + といわず

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Sử dụng khi muốn nói “N1 cũng, N2 cũng, mọi thứ tương tự như thế đều…”.
  • ② N1 và N2 là danh từ, có sự tương đồng, cùng thuộc một nhóm đối tượng (ví dụ: sáng/tối; ngày/đêm; người/vật; chim/thú…)
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ
① あの子こは顔かおといわず、手てといわず、泥どろだらけだ。
→ Đứa bé đó lấm lem bùn đất, bất kể là mặt hay là tay.
 
② 入いり口ぐちといわず、出口でぐちといわず、パニックになった人々ひとびとが押し寄よせた。
→ Đám đông hoảng loạn đã chen lấn xô đẩy nhau, bất kể là lối vào hay lối ra.
 
③ 入浴中にゅうよくちゅうといわず、就寝中しゅうしんちゅうといわず、彼女かのじょは片手かたてもスマホを手放てばなさない。
→ Bất kể là đi tắm hay đi ngủ, cô ấy không lúc nào rời tay khỏi chiến điện thoại.
 
④ 頭あたまといわず,背中せなかといわず,ばんばん叩たたいた。
→ Tôi đã đánh lên đầu nó, lên lưng nó, lên mọi chỗ.
 
⑤ このエリアでは、昼ひるといわず、夜よるといわず、大型おおがたのダンプカーが通とおるのでうちが揺ゆれて困こまる。
→ Ở khu vực này, bất kể là trưa hay là tối, giờ nào xe chở rác lớn cũng chạy ngang nên nhà cửa bị rung lắc, vô cùng khổ sở.
 
⑥ ドラえもん好ずきの彼女かのじょは服ふくといわず、文具ぶんぐといわず、全部ぜんぶドラえもんグッズで統一とういつしている。
→ Cô bé ấy thích Doraemon nên bất kể là quần áo hay đồ dùng học tập, mọi thứ đều là sản phẩm có in hình Doraemon.
 
⑦ 部屋へやの中なかの物ものは、机つくえといわず、椅子いすといわず、めちゃくちゃに壊こわされていた。
→ Đồ đạc trong phòng bị phá banh cả lên, bất kể là bàn hay ghế.
 
⑧ 社交的しゃこうてきな木村きむらくんは、先輩せんぱいといわず後輩こうはいといわず、誰だれに対たいしても気軽きがるに声こえをかける人ひとだ。
→ Cậu Kimura có tính xã giao, là người dễ dàng bắt chuyện với bất kỳ ai, bất kể là đàn anh hay đàn em.
 
⑨ 彼女かのじょの部屋へやは、床ゆかといわずベッドの上うえといわず、雑誌ざっしや漫画まんがなどいろんな物ものが散乱さんらんしている。
→ Phòng cô ấy đồ đạc vương vãi khắp nơi, nào là tạp chí, truyện tranh…, bất kể là dưới sàn hay trên giường.
 
⑩ 風かぜの強つよい日ひだったから、口くちといわず、目めといわず、砂埃すなぼこりだ入はいってきた。
→ Đó là một gnafy gió lớn, bụi cát vào đầy khắp nơi, bất kể là miệng hay là mắt.
 
⑪ 車体しゃたいといわず、窓まどといわず、派手はでなペンキを塗ぬりたくった。
→ Bất kể là thân xe hay là cửa sổ, chỗ nào cũng sơn màu sắc sặc sỡ.
 
⑫ 日本人にほんじんは、子こどもといわず、大人おとなといわず、漫画まんがを よく読よみます。
→ Người Nhật bất kể là trẻ con hay người lớn đều hay học truyện tranh.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
⑬ 僕ぼくは、鶏肉とりにくといわず、牛肉ぎゅうにくといわず、肉にくは食たべません。
→ Tôi không ăn thịt bất kể là thịt gà hay thịt bò.

⑭ 最近さいきんの若者わかものは、食事中しょくじちゅうといわず、勉強べんきょうしている間まといわず、いつも携帯電話けいたいでんわを手てにしている。
→ Giới trẻ gần đây bất kể là đang ăn hay học, lúc nào cũng cầm điện thoại trên tay.
0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

toiwazu toiwazu


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm