[Ngữ pháp N1] ~ と思いきや:Cữ ngỡ là… – Cứ tưởng là… – Cứ nghĩ là … nhưng sự thực thì lại khác

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc

Động từ thể ngắn + と思おもいきや
Danh từ + と思おもいきや
Tính từ い + と思おもいきや
Tính từ な + と思おもいきや

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Đi sau mệnh đề, diễn tả ý “khi dự đoán kết quả như trong mệnh đề đó, thì lại bất ngờ xảy ra kết quả trái lại”
  • ② Cũng có trường hợp sử dụng thêm か ngay trước と
  • ③ Đây là cách nói hơi cổ, thường được dùng trong văn viết.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ

① このパソコン、直なおったと思おもいきや、またすぐに壊こわれてしまった。
→ Cái máy tính xách tay này cứ ngỡ là đã sửa xong ổn rồi thế mà lập tức lại tiếp tục bị hỏng.

② 今場所こんばしょはと横綱よこづなの優勝間違ゆうしょうまちがいなしと思おもいきや、三日目みっかめに怪我けがで休場きゅうじょうすることになってしまった。
→ Cuộc đấu này cứ ngỡ là võ sĩ mang đẳng cấp Yokozuna chắc chắn sẽ giành chức vô địch, ngờ đâu vào ngày thứ 3 anh ta lại bị thương phải nghỉ đấu.
 
③ 今日きょうも雨あめが降ふると思おもいきや、むしろよく晴はれた一日いちじつだった。
→ Cứ nghĩ hôm nay trời cũng sẽ mưa, ai dè là một ngày rất nắng.
 
⑤ このレストランは安やすいと思おもいきや、会計かいけいは一万円以上いちまんえんいじょうだった!
→ Cứ nghĩ nhà hàng này rẻ, ai ngờ khi tính tiền đến hơn 10 nghìn Yên.
 
⑥ 今年ことしの夏なつは猛暑もうしょが続つづくと思おもいきや、連日れんじつの雨あめで冷害れいがいの心配しんぱいさえ出でてきた。
→ Cữ nghĩ mùa hè năm nay sẽ là những ngày nóng bức kéo dài, dè đâu mưa liên tục trong nhiều ngày, đến mức thấy lo là sẽ mất mùa vì lạnh giá.
 
⑦ 父ちちは頑固がんこだから、弟おとうとの希望きぼうに反対はんたいするかと思おもいきや、何なにも言いわずに賛成さんせいした。
→ Vì ba tôi cố chấp, nên cứ tưởng sẽ phản đối nguyện vọng của thằng em trai, không ngờ ông đã đồng ý mà không nói gì.
 
⑧ 昼間ひるまだから絶対込ぜったいこんでいると思おもいきや、一人ひとりもいなかった。
→ Cứ nghĩ là vì buổi trưa nên nhất định sẽ đông, ai ngờ đã không có một ai.
 
⑨ これで一軒落着いっけんらくちゃくかと思おもいきや、思おもいがけない反対意見はんたいいけんで、この件けんは次回じかいの会議かいぎに持もち越こされることになった。
→ Cứ tưởng là đến đây thì sẽ tạm ổn một chuyện, ngờ đâu có ý kiến một chuyện, ngờ đâu có ý kiến phản đối, khiến chuyện này đành gác lại kì họp lần sau

⑩ 試験問題しけんもんだいは簡単かんたんだったので、満点まんてんを取とれてと思おもいきや、名前なまえを書かくの を忘わすれて 0点てんにされてしまった。
→ Vì câu hỏi trong đề thi dễ nên tôi cứ nghĩ là sẽ đạt điểm tuyệt đối nhưng vì quên ghi tên nên đã bị điểm 0.

⑪ やっと道路工事どうろこうじが終おったので、これからは静しずかになるだろうと思おもいきや、別べつの工事こうじが始はじまった。
→ Cuối cùng thì công trình làm đường cũng kết thúc, cứ nghĩ là từ giờ sẽ được yên tĩnh, nhưng công trình khác lại bắt đầu.

⑫ 彼女かのじょのお母かあさんだから、きっと静しずかな人ひとだと思おもいきや、とてもにぎやかな人ひとだった。
→ Vì là mẹ của cô ấy nên tôi cứ nghĩ bà là một người điềm tĩnh nhưng hóa ra lại là người rất ồn ào.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
⑬ お酒好さけずきの松本まつもとさんは甘あまいものなんか好すきじゃないと思おもいきや、ケーキ を三みっつも食たべた。
→ Cứ nghĩ là người thích uống rượu như anh Matsumoto sẽ không thích đồ ngọt nhưng mà anh ấy đã ăn hết 3 cái bánh kem rồi.

⑭ あの弱小じゃくしょうチーム、1回戦かいせんで負まけると思おもいきや、決勝戦けっしょうせんまで進すすんだ。
→ Cứ nghĩ là đội yếu đó sẽ thua ngay trận đầu nhưng không ngờ đã tiến đến trận chung kết.

⑮ 今日きょうは一日中いちにちじゅう晴はれると思おもいきや、午後ごごからざあざあ降おりになった。
→ Cứ nghĩ là cả ngày trời sẽ nắng nhưng đến chiều thì đã mưa rào rào.
5 2 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

toomoikiya


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm