[Ngữ pháp N1] ~ をものともせず(に): Bất chấp/ Mặc cho (hoàn cảnh khó khăn)/ Vượt lên

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc

Danh từ + をものともせず(に)

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Được sử dụng để diễn tả ý “sẵn sàng đương đầu đối phó, không ngại những điều kiện khó khăn mặc dù thông thường sẽ dễ khuất phục, đầu hàng”. (Bình thường nếu rơi vào hoàn cảnh như vậy sẽ dễ đầu hàng/ từ bỏ nhưng vẫn vượt qua)
  • ② Mẫu câu thường dùng để ca ngợi sự dũng cảm, nghị lực của ai đó, vế sau là những cách nói thể hiện sự cố gắng, cương quyết, giải quyết vấn đề…
  • ③ Sử dụng cho ngôi thứ ba, không sử dụng để nói về bản thân mình.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ

① 彼かれらのヨットは、嵐あらしをものともせずに、荒海あらうみを渡わたり切きった。
→ Chiếc thuyền buồm của họ mặc cho bão tố, đã vượt qua sóng dữ.


② 今年ことし90歳さいになる高橋たかはしさんは、足腰あしこしの痛いたみを ものともせずに、若わかい人ひとの指導しどうに励はげんでいる。
→ Cụ Takahashi năm nay đã 90 tuổi nhưng mặc cho chân tay đau nhức, cụ vẫn cố gắng chỉ dẫn cho những người trẻ tuổi.

③ 兄あには何回なんかいも失敗しっぱいしたことをものともせずに、新あたらしい事業じぎょうに取とり組くんでいる。
→ Anh trai tôi mặc cho những thất bại nhiều lần, vẫn nổ lực vào dự án mới.

④ ロナルドはひざの怪我けがをものともせずに、決勝戦けっしょうせんに出でた。
→ Ronaldo đã ra sân trận chung kết, mặc cho chấn thương ở đầu gối.

⑤ 木村きむらさんは体からだの障害しょうがいをものともせずに、積極的せっきょくてきにボランティア活動かつどうに参加さんかしている。
→ Vượt qua khuyết tật về thân thể, anh Kimura vẫn tích cực tham gia các hoạt động tình nguyện.
 
⑥ ナムさんは危険きけんをものともせずに、溺おぼれている子こどもを助たすけようと流ながれの速はやい川かわに飛とび込こんだ。
→ Bất chấp sự nguy hiểm, anh Nam đã lao vào dòng nước chảy xiết để cứu đứa bé đang chìm dần.
 
⑦ この会社かいしゃは不況ふきょうを ものともせずに、順調じゅんちょうに売うり上あげを伸のばしている。
→ Công ty này vẫn đều đặn thu lợi nhuận bất chấp suy thoái kinh tế.

⑧ 兄あには事業じぎょうの失敗しっぱいを ものともせずに、新あたらしい仕事しごとに取とり組くんでいる。
→ Vượt lên thất bại trong kinh doanh, anh trai tôi đang nỗ lực với công việc mới.

⑨ 彼かれは体からだの障害しょうがいを ものともせずに、精力的せいりょくてきに活動かつどうしている。
→ Vượt qua khuyết tật của cơ thể, anh ấy đã dùng sức mạnh tinh thần để hành động.
 
⑩ 莫大ばくだいな借金しゃっきんをものともせずに、彼かれは社長しゃちょうになることを引ひき受うけ、事業じぎょうを立派りっぱに立たち直なおらせた。
→ Bất chấp số nợ khổng lồ, anh ta đã nhận làm giám đốc, và đã chấn chỉnh lại việc kinh doanh một cách đáng nể.
 
⑪ 特別救助隊とくべつきゅうじょたいの隊員たいいんたちは、近ちかづいている台風たいふうをものともせずに、行方不明ゆくえふめいの人ひとの捜索そうさくを続つづけていた。
→ Các đội viên của đội cứu hộ đặc biệt đã tiếp tục tìm kiếm những người đang mất tích, mặc cho cơn bão đang đến gần.
 
⑫ 周囲しゅういの批判ひはんをものともせずに、彼女かのじょは自分じぶんの信念しんねんを貫つらぬき通とおした。
→ Cô ấy giữ vững niềm tin của mình, bất chấp phê phán của những người xung quanh.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
⑬ 彼かれは、周囲しゅういの反対はんたいを物ものともせず、ひたすら意志いしを通とおした。
→ Anh ta vẫn quyết tâm theo ý mình, bất chấp những phản đối xung quanh.
 
⑭ 悪天候あくてんこうをものともせず、彼かれらは予定通よていどおりに式しきを挙あげた。
→ Mặc cho thời thiết xấu, họ vẫn tiến hành buổi lễ như theo dự định.

⑮ 母ははは強つよかった。がんの宣告せんこくを ものともせず、最後さいごまで明あかるくふるまった。
→ Mẹ tôi rất mạnh mẽ. Dù biết bệnh ung thư không thể qua khỏi nhưng cho đến phút cuối mẹ vẫn lạc quan.
5 1 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

monotomosezu


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm