[Ngữ pháp N1] ~を尻目に:Mặc kệ…/ Không quan tâm…/ Mặc cho…./ Phớt lờ…/ Trong khi…

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc

N + を尻目しりめに
V (Thể thường) + の + を尻目しりめに

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Là cách nói được sử dụng với ý nghĩa: “Có nhận thấy/nhận biết đó nhưng phớt lờ, không quan tâm hoặc bày tỏ thái độ dửng dưng”.
  • ② Ngoài ra còn được sử dụng để diễn tả ý mặc dù có nhìn thấy đó nhưng vẫn cứ tập trung vô việc của mình, không quan tâm đến chuyện đó (trường hợp này dùng nhiều trong nghĩa so sánh).
  • ③ Cũng bắt gặp nhiều dưới dạng:「を尻目しりめにかける」(nhìn một cách khinh khỉnh, xem thường, không quan tâm)
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ
① 皆みなの反対はんたいを尻目しりめに彼かれは旅立たびだって行いった
→ Anh ta phớt lờ sự phản đối của mọi người và lên đường ra đi.
 
② 同僚どうりょうの慰留いりゅうをしめりに会社かいしゃをやめた。
→ Anh ta đã nghỉ việc ở công ty, mặc cho sự níu kéo của đồng nghiệp.
 
③ 彼かれはいつも人ひとを尻目しりめにかけた態度たいどをとる。
→ Anh ta luôn có cái nhìn khinh khỉnh đối với mọi người xung quanh.
 
④ 彼かれは確たしかに才能さいのうにあふれているが、才さいにおぼれ、人ひとを尻目しりめに懸かける態度たいどをとるから嫌きらいである。
→ Anh ta đúng là có tài năng thật nhưng tự phụ, lúc nào cũng nhìn khinh khỉnh (xem thường) người khác nên tôi rất ghét.
 
⑤ 丸子まるこは授業中じゅぎょうちゅうだというのに、先生せんせいを尻目しりめに、スマホでゲームをしている。
→ Maruko mặc dù trong giờ học vẫn cứ chơi game, mặc kệ giáo viên.
 
⑥ あっけにとられた観客かんきゃくをしめりに舞台ぶたいを下おりる。
→ Anh ta bước xuống sân khấu, mặc kệ các khán giả đang sửng sốt.
 
⑦「社長しゃちょうといっても小ちいさい会社かいしゃじゃないですか。」と、彼かれはあきれている僕ぼくを尻目しりめに懸かけながらそんなことを言いうのだ。
→ “Nói là giám đốc chứ cũng chỉ là công ty nhỏ thôi mà!”, anh ta vừa nhìn tôi với ánh mắt khinh khỉnh vừa nói như thế.
 
⑧ 男おとこを尻目しりめにかけて黙だまって行いってしまった。
→ Cô ấy ném cho anh ta cái nhìn khinh khỉnh rồi im lặng và rời đi.
 
⑨ 落伍らくごする人ひとを尻目しりめに懸かけ、彼かれはどんどん進すすんでいったのだった。
→ Mặc cho những người bị rơi lại phía sau, anh ta vẫn cứ tiến về phía trước.
 
⑩ 企業きぎょうAの収益しゅうえきが落おち込こんでいるのを尻目しりめに、企業きぎょうBは大おおきく成長せいちょうしている。
→ Trong khi lợi nhuận của công ty A đang sụt giảm thảm hại thì công ty B lại phát triển ngày càng mạnh.
 
⑪ 受験勉強じゅけんべんきょうをしている同級生どうきゅうせいたちをしりめに彼女かのじょは推薦すいせんで大学だいがくに合格ごうかくした。
→ Cô ấy đã được giới thiệu đậu thẳng vào đại học, trong khi những bạn cùng lớp phải đang học thi.
 
⑫ 漢字かんじを覚おぼえるのに苦労くろうしている僕ぼくを尻目しりめに、あの人ひとはどんどん日本語にほんごが上手じょうずになっていっている。
→ Mặc cho/Trong khi tôi đang vật lộn với mớ Kanji, cậu ta thì tiếng Nhật cứ ngày càng giỏi.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
5 1 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

woshirimeni


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm