[Ngữ pháp N1] ~ や/ や否や:Ngay khi vừa…/ Vừa mới… Thì…

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc

Vる + や/ や否いなや

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Là cách nói diễn đạt một hành động, trạng thái diễn ra ngay tức thì sau một hành động khác. Thường diễn đạt những trường hợp bất ngờ, ngoài dự đoán hoặc không diễn ra theo cách thông thường.
  • ② Mẫu câu này dùng với những động từ diễn tả hành động xảy ra trong khoảnh khắc, theo sau đó là vế câu miêu tả sự việc, hiện thực, không diễn tả quan điểm, nguyện vọng, hay suy nghĩ của người nói.
  • ③ Vì là cách nói diễn đạt sự việc xảy ra thực tế nên không sử dụng để diễn tả câu ý chí như 「しよう」「するつもり」, hoặc cũng không sử dụng cho câu sai khiến, mệnh lệnh, hoặc phủ định. Ngoài ra cũng không sử dụng để diễn tả hành động của bản thân. Chỉ sử dụng để diễn tả cho ngôi thứ ba
  • ④ Mẫu câu này giống với mẫu câu ~が早いか, thường dùng trong văn viết.
  • ⑤ Cấu trúc này có ý nghĩa tương tự với 「すると、すぐに」「たとたん(に)」
  • ⑥ Hình thức 「や」(bỏ「否いなや」) thỉnh thoảng cũng xuất hiện và cũng có ý nghĩa, cách sử dụng tương tự.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ
① よし子こは部屋へやに入はいってくるや否いなや、「変へんなにおいがする」と言いって窓まどを開あけた。
→ Yoshiko vừa mới bước vào phòng đã nói “có mùi gì lạ” và mở cửa sổ ra.

② 帰宅きたくするや、愛犬あいけんが飛とびついてきた。
→ Tôi vừa về đến nhà là cún yêu đã chồm ra.

③ 私わたしに借金しゃっきんを している山田やまださんは、私わたしの顔かおを見みるや、言い訳いいわけを始はじめた。
→ Anh Yamada, người vay tiền tôi, vừa nhìn thấy tôi là đã vội thanh minh.

④ 子供こどもたちは唐揚からあげが大好物だいこうぶつで、食卓しょくたくに出だすや、あっという間まになくなってしまう。
→ Bọn trẻ nhà tôi thích món gà rán karage nên bàn ăn vừa dọn ra là thoắt một cái đã hết sạch.

⑤ そのニュースが伝つたわるや否いなや、たちまちテレビ局きょくに抗議こうぎの電話でんわがかかってきた。
→ Ngay khi tin đó vừa truyền đi thì ngay lập tức đã có điện thoại gọi đến đài truyền hình phản đối.
 
⑥ 社長しゃちょうの決断けつだんがなされるや、担当たんとうのスタッフはいっせいに仕事しごとに取とりかかった。
→ Giám đốc vừa quyết định xong là các nhân viên phụ trách đồng loạt bắt tay vào công việc.
 
⑦ 火災報知器かさいほうちうつわが鳴なるや否いなや、生徒せいとは次々つぎつぎに走はしって校庭こうていへ避難ひなんした。
→ Chuông báo cháy vừa reo là các học sinh lũ lượt sơ tán ra sân trường.
 
⑧ 小犬こいぬをいじめていた子供こどもたちは、警察けいさつが来きたと見みるや一斉いっせいに逃にげ出だした。
→ Mấy đứa nhỏ đang bắt nạt chú cún con ngay khi vừa thấy cảnh sát đến thì đồng loạt bỏ chạy.
 
⑨ 息子むすこは食卓しょくたくに着つくや否いなやおなかが減へったといって、ご飯はんを食たべ始はじめた。
→ Con trai tôi vừa ngồi vào bàn ăn thì nói đói bụng quá, rồi bắt đầu ăn ngay.
 
⑩ 彼かれが家いえから出でてゆくやいなや、例れいの旅たびの男おとこが入はいってきた。
→ Ngay khi anh ta vừa rời khỏi nhà thì người lữ khách đó bước vào.
 
⑪ 会社かいしゃに着つくや否いなや、またまたいいことが起おこった。
→ Ngay khi tôi vừa đến công ty thì đã có điều tốt xảy đến.
 
⑫ 選挙戦せんきょせんが始はじまるや否ひや、あちこちからにぎやかな声こえが聞きこえてきた。
→ Cuộc tranh cử vừa mới bắt đầu là đã thấy tranh luận ồn ào từ chỗ này chỗ kia.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
⑬ この病気びょうきの新あたらしい治療法ちりょうほうが発表はっぴょうされるや否ひや、全国ぜんこくの病院びょういんから問とい合あわせが殺到さっとうした。
→ Phương pháp chữa trị mới cho căn bệnh này vừa mới được công bố thì đã liên tục nhận được câu hỏi từ các bệnh viện trên khắp cả nước.
 
⑭ 不運ふうんな娘むすめが眼めを閉とじるやいなやリックは手紙てがみを開ひらこうと思おもった。
→ Đứa con gái bất hạnh vừa nhắm mắt thì Rick định mở lá thư ra đọc.
 
⑮ わたしはその人ひとの顔かおを一目見いちもくみるや否いなや、10年前ねんまえに別わかれた恋人こいびとだと気きがついた。
→ Khoảnh khắc tôi nhìn vào gương mặt người đàn ông đó thì tôi đã nhận ra đó là người bạn trai mà tôi đã chia tay 10 năm trước.
 
⑯ 彼かれが登場とうじょうするや否いなや、会場かいじょうから割われんばかりの拍手はくしゅが沸わき起おこった。
→ Ngay khi anh ấy vừa xuất hiện trên sân khấu thì khán giả vỗ tay như sấm.
 
⑰ ドアが開ひらくや、猫ねこが飛とび出だしていった。
→ Cửa vừa hé mở là con mèo phóng ra ngoài đi mất.
 
⑱ ベルが鳴なるや否いなや、学生がくせいたちは一斉いっせいに書かき始はじめた。
→ Chuông vừa mới reo là các học sinh đồng loạt viết.
 
⑲ 授業じゅぎょうが始はじまるや否いなや、彼かれは居眠いねむりを始はじめた。
→ Giờ học vừa mới bắt đầu thì anh ta đã bắt đầu ngủ gật.
 
⑳ その男おとこの人ひとは部屋へやに入はいるや否いなや、いきなり大声おおごえで怒鳴どなり始はじめた。
→ Ngay khi người đàn ông đó vừa mới bước vào phòng thì đột ngột nổi giận đùng đùng.
 
㉑ 食卓しょくたくに到着とうちゃくするや否いなや、彼女かのじょが詰つめ寄よった。
→ Cô ta đẩy tôi ngồi sát vào ngay khi tôi vừa mới đến bàn ăn.
 
㉒ 私わたしが家いえに帰かえってくるや否いなや、愛犬あいけんが飛とびついてきた。
→ Ngay khi tôi vừa về đến nhà thì chú chó cưng đã bay đến ngay.
 
㉓ 泥棒どろぼうは警察けいさつの顔かおを見みるや否いなや、逃にげ出だしていった。
→ Tên trộm ngay khi vừa thấy mặt viên cảnh sát đã bỏ chạy đi.
 
㉔ 彼女かのじょが船室せんしつに入はいるやいなや明あかりが消きえた。
→ Ngay khi cô ấy vừa bước vào cabin tàu thì đèn tắt.
 
㉕ ホイッスルの音おとを聞きくやいなや、彼かれらは全速力ぜんそくりょくで走はしりだした。
→ Ngay khi vừa nghe tiếng còi thì họ bắt đầu chạy hết tốc lực.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
5 3 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

yainaya


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm