[Ngữ pháp N1] ~ずにはおかない:Thế nào cũng…/ Chắc chắn sẽ…/ Nhất định sẽ…

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc

Vない + ずにはおかない

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Dùng để diễn tả: một trạng thái hoặc một hành động như thế sẽ phát sinh, xảy ra, bất chấp ý chí của đương sự
  • ② Thường dùng để nói về tác dụng tự phát của sự thay đổi về tình cảm, hoặc sự phát sinh của các tranh chấp…
  • ③ Chủ ngữ có thể là người, mà cũng có thể là vật.
  • ④「おかない」là dạng phủ định của「おく」, vì vậy 「~ずにはおかない」sẽ bao hàm nghĩa “không thể bỏ mặc để trạng thái hiện nay tiếp diễn hơn nữa”.
  • ⑤ Chú ý: Luôn đi với tha động từ, hoặc động từ ở thể sai khiến (Vさせる). する → せずにはおかない
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ

① この小説しょうせつは読よむ人ひとを感動かんどうさせずにはおかない。
→ Tiểu thuyết này thể nào cũng sẽ làm cho người đọc phải xúc động.

② 近年きんねんの異常気象いじょうきしょうは、環境問題かんきょうもんだいの深刻しんこくさについて考かんがえさせずにはおきません。
→ Thời tiết bất thường trong những năm gần đây thế nào cũng khiến chúng ta phải suy nghĩ về sự nghiêm trọng của vấn đề môi trường.
 
③ 彼かれの言動げんどうはみんなを怒おこらせずにはおかない。
→ Những lời nói và việc làm của anh ta thế nào cũng khiến cho mọi người phải nổi giận.
 
④ 奴やつらを殺ころさずにはおかない。
→ Thế nào cũng phải giết bọn nó.
 
⑤ 彼かれの演説えんぜつは世界中せかいじゅうの人々ひとびとの反響はんきょうを呼よび起おこさずにはおかないだろう。
→ Bài diễn thuyết của ông ta hẳn thế nào cũng sẽ tạo được phản ứng của mọi người trên khắp thế giới.
 
⑥ この映画えいがは評判ひょうばんが高たかく、見みる者ものを感動かんどうさせずにはおかないだろう。
→ Bộ phim này hẳn thế nào cũng sẽ gây xúc động cho người xem.
 
⑦ うちのチームは守備しゅびに弱点じゃくてんがあるので、相手あいてはそこを攻撃こうげきせずにはおかないだろう。
→ Đội của chúng ta có điểm yếu trong phòng thủ nên hẳn thế nào đội bạn cũng sẽ tấn công vào chỗ đó.
 
⑧ 今いまのような政治情勢せいじじょうせいでは国民こくみんに不信感ふしんかんを与あたえずにはおかないだろう。
→ Tình hình chính trị như lúc này thì thể nào cũng sẽ khiến cho người dân phải ngờ vực.
 
⑨ 警察けいさつは100人にんも殺ころしたあの犯人はんにんを逮捕たいほせずにはおかない。
→ Cảnh sát thế nào cũng sẽ bắt tên tội phạm đã giết những 100 người đó.
 
⑩ 両大国りょうたいこくの争あらそいは世界中せかいじゅうを巻まき込こまずにはおかない。
→ Sự tranh chấp giữa hai nước lớn này thế nào cũng sẽ lôi cuốn cả thế giới vào cuộc.
 
⑪ 今度こんどこそ、本当ほんとうのこと を言いわせずにはおかないぞ。
→ Lần này nhất định tôi phải nói thật.

⑫ 親友しんゆうに裏切うらぎられたのだから、仕返しかえしを せずにはおかない。
→ Vị bị bạn thân phản bội nên chắc chắn tôi phải trả thù.

⑬ 彼かれほどの選手せんしゅであれば、どの プロ野球球団やきゅうきゅうだんも スカウト せずにはおかないだろう。
→ Tuyển thủ như anh ấy nhất định sẽ được một đội bóng chày chuyên nghiệp nào đó chiêu mộ.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Chú ý

Khi chủ ngữ là người thì sẽ thể hiện “nhấn mạnh ý chí, sự quyết tâm” của người nói (必かならず~する).
⑭ 「息子むすこを殺ころした犯人はんにんを見みつけずにはおかない」と被害者ひがいしゃの父親ちちおやは言いっていた。
→ Bố của người bị hại đã nói rằng “Thế nào cũng phải tìm ra cho kẻ sát nhân đã giết con trai tôi!”
 
Khi chủ ngữ là vật thì nó thể hiện niềm tin của người nói, hoặc diễn tả một kết quả tự nhiên.
⑮ その物語ものがたりは、あなたを泣なかせずにはおかない。
→ Câu chuyện đó thế nào cũng sẽ khiến cậu khóc cho mà xem
0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

zunihaokanai


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm