[Ngữ pháp N2] ~かというと/かといえば:Nếu nói là…

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc
V(Thể thường) +(の)+ かというと/かといえば
Tính từ い +(の)+ かというと/かといえば
N / Tính từ -na +(なの)+ かというと/かといえば
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Cấu trúc「X かというと / X かといえば」là cách nói phủ định một phần X, hoặc phủ định rằng, trên thực tế thì không hẳn như X / không hẳn đến mức X.
  • ② Phía sau đ với những dạng phủ định như「~そうでもない/~そうではない/~そうとは限かぎらない/~そういうわけでもない/~そこまでは行いかない」vv.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ
① 彼女かのじょはその仕事しごとが気きに入いっているそうだ。しかし、自分じぶんの時間じかんを犠牲ぎせいにしてでも打うち込こんでいるかというと、そこまでは行いかないらしい。
→ Nghe nói cô ấy rất thích công việc này. Nhưng nếu nói là thích tới mức hi sinh cả thời gian cá nhân để làm thì hình như chưa tới mức đó.
 
② 私わたしはこの国くにに失望しつぼうさせられた。しかし、まったく見捨みすててしまったのかというと、そうでもない。
→ Tôi đã bị đất nước này làm cho thất vọng. Nhưng nếu nói là tôi đã thôi không quan tâm đến nó, thì cũng không hẳn như vậy.
 
③ 彼女かのじょはケーキ作づくりがとても上手じょうずなのだが、甘あまいものが好すきなのかといえば、そうでもない。
→ Cô ấy làm bánh rất ngon, thế nhưng nếu nói là cô ấy thích đồ ngọt, thì không hẳn như vậy.
 
④ 彼かれは入社にゅうしゃして3ヶか月げつで会社かいしゃをやめてしまった。仕事しごとや給料きゅうりょうが不満ふまんだったのかというと、そういうわけでなくて、もともと大学院だいがくいんに行いきたかったので、就職しゅうしょくする気きはなかったのだということだった。
→ Cậu ấy vào làm được 3 tháng thì nghỉ việc. Nếu nói là cậu ấy bất mãn chuyện công việc, lương bổng này nọ thì không phải vậy, mà nghe đâu chỉ vì cậu ấy vốn dĩ muốn học lên cao học nên không muốn làm việc lắm.
NÂNG CAO
– Đi sau một câu hỏi có nghi vấn từ, dùng để thể hiện điểm nghi vấn. Phần sau là nói về câu trả lời cho câu hỏi đó.
– Được sử dụng nhiều trong các cách nói nêu lên vấn đề, tự hỏi và tự trả lời nhằm nhấn mạnh vấn đề đó.
Ví dụ

① 私わたしは彼かれが嫌きらいだ。どうしてかというと、いつも人ひとの悪口わるくちばかり言いっているからだ。
→ Tôi không ưa nó. Vì sao ư? Vì nó lúc nào cũng nói xấu người khác.
 
② 私わたしは一度いちども海外かいがいに行いったことがない。どうしてかというと、飛行機ひこうきに乗のるのが怖こわいからだ。
→ Tôi chưa từng ra nước ngoài lần nào cả. Vì sao ư? Là vì tôi sợ đi máy bay.
 
③ 祖父そふがいつ頃ころこの家いえを建たてたかと言いうと、戦争せんそうが終おわってすぐの頃ころ、食たべるものも満足まんぞくに手てに入はいらないような苦労くろうの時代じだいだ。
→ Ông nội tôi đã xây dựng căn nhà này từ khi nào ư? Từ hồi ngay sau khi chiến tranh kết thúc, đó là thời kỳ vất vả, đến cái ăn cũng không có đủ.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
④ 彼かれは入社にゅうしゃして3ヶか月げつで一流企業いちりゅうきぎょうを退職たいしょくしてしまった。やめて何なにをするかというと、インドへ行いって仏教ぶっきょうの修行しゅぎょうをするらしい。
→ Cậu ấy vào làm cho một công ty lớn được ba tháng thì nghỉ. Nghỉ rồi thì làm gì ư? Ngh đâu cậu ấy sang Ấn Độ tu theo Phật giáo.
 
⑤ 機械きかいの苦手にがてな私わたしがどうやってパソコンに慣なれたかというと、友達ともだちとパソコンでゲームをして遊あそんでいるうちに、段々怖だんだんこわくなくなってきたのだ。
→ Một kẻ kém cỏi về máy móc như tôi làm thế nào lại sử dụng quen máy tính ư? Là vì chơi game với bạn bè trên máy tính suốt, và trong quá trình đó tôi dần không sợ nó nữa.
5 2 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
2 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Mộc Lạc An
Mộc Lạc An
Khách

cấu trúc này khó quá ạ, đọc cũng khó ạ.

Từ khóa:

katoieba

katoiuto


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm