[Ngữ pháp N2] ~ あげく: Sau một thời gian dài thì…/ Sau khi đã…thì…/ Cuối cùng thì…/ Sau… rốt cuộc là

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc

Động từ thể た + あげく(に)
Danh từ  + あげく(に)

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Mẫu câu diễn tả tình trạng A cứ tiếp diễn trong 1 thời gian dài rồi dẫn đến kết quả B. B thường là không tốt (rốt cục là/ kết cục là)
  • ② Thường dùng trong trường hợp diễn tả kết quả đáng tiếc, không mong muốn.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ

① 迷まよったあげく、彼かれの誘さそいを断ことわってしまった。
→ Sau một thời gian phân vân thì tôi đã từ chối lời mời của anh ấy.

② 散々さんざん考かんがえたあげく、その計画けいかくを実行じっこうに移うつした。
→ Sau một thời gian đắn đo suy nghĩ, chúng tôi cũng đã đưa kế hoạch đó vào thực hiện.

③ 両親りょうしんに相談そうだんしたあげくに、彼かれと離婚りこんすることにした。 
→ Sau khi đã tâm sự và nói chuyện với ba mẹ xong, cuối cùng tôi đã quyết định sẽ ly hôn với anh ta.

④ さんざん文句もんくを言いったあげくに、出て行ったんです。
→ Sau khi càu nhàu một hồi xong, anh ta đã bỏ đi.

⑤ 大学だいがくを受験じゅけんするかどうか、いろいろ考かんがえたあげく、今年ことしは受うけないことに決きめた。
→ Sau một thời gian đắn đo không biết có nên thi đại học không thì năm nay tôi đã quyết định là sẽ không dự thi.

⑥ さんざん道みちに迷まよったあげく、結局けっきょく、駅前えきまえに戻もどって交番こうばんで道みちを聞きかなければならなかった。
→ Sau một hồi lạc đường, kết cục chúng tôi đã phải quay lại trước nhà ga và hỏi đường ở đồn cảnh sát.

⑦ この問題もんだいについては、長時間ちょうじかんにわたる議論ぎろんのあげく、とうとう結論けつろんは出なかった。
→ Về vấn đề này thì sau một hồi tranh luận kéo dài, cuối cùng vẫn không đưa ra được kết luận.

⑧ 何日間なんにちかんも協議きょうぎを続けたあげくのはての結論けつろんとして、今回こんかいは我々われわれの会かいとしては代表だいひょうを送らないことにした。
→ Kết luận cuối cùng sau khi đã liên tục thảo luận suốt mấy ngày là hội chúng tôi sẽ không cử đại diện tham dự lần này.

⑨ いろいろ悩なやんだあげく、大学院だいがくいんに進すすむことにしました。
→ Sau thời gian dài băn khoăn thì tôi đã quyết định học cao học.

⑩ 2時間じかんも待またされたあげく、結局けっきょく、試合しあいは延期えんきになった。
→ Bị bắt đợi suốt 2 tiếng đồng hồ nhưng kết cục thì trận đấu lại bị hoãn.

⑪ 彼かれは困こまったあげく、会社かいしゃの上司じょうしからもお金かねを借かりたそうだよ。
→ Anh ấy liên tục gặp khó khăn nên nghe nói còn mượn cả tiền của sếp ở công ty.

Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!

⑫ 答こたえに困こまったあげく、つまらないこと を言いっってしまった。
→ Không biết trả lời thế nào rốt cục là lại nói ra điều ngớ ngẩn.

⑬ 彼かれは、遅刻ちこくを くり返かえしたあげく、店長てんちょうに謝あやまらなかったので、クビ になった。
→ Liên tiếp đi muộn không xin lỗi cửa hàng trưởng, anh ta đã bị sa thải.

⑭ 弟おとうとは、勉強べんきょうしないで怠なまけ続つづけたあげくに、就職しゅうしょくにも失敗しっぱいしてずっと バイト生活せいかつを して いる。
→ Em trai tôi không chịu học hành liên tục lười biếng, kết cục là không xin được việc phải làm thêm suốt.

5 1 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

ageku

agekuni


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm