[Ngữ pháp N2] 〜 がたい:Khó mà … (làm gì đó).

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc

Động từ thể ます+ がたい

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Biểu thị ý nghĩa “khó mà thực hiện được, không thể nào thực hiện được hành vi nào đó”.
  • ② Thường đi với những dạng động từ như: 「信しんじ難がたい」Khó mà tin được;「許ゆるし難がたい」Khó mà tha thứ được;「理解りかいしがたい」Khó lòng mà hiểu được;「想像そうぞうしがたい」Khó mà tưởng tượng được / Khó có thể tưởng tượng được;「耐たえがたい」Khó mà chịu đựng được;;「受うけ入いれがたい」Khó mà chấp nhận được…
    (*) Ngoại lệ: 分わかる → 分わかりがたい

  • ③ Không sử dụng với ý nghĩa “không thể” mang tính khả năng, năng lực. Chủ yếu dùng với những động từ liên quan đến phát ngôn (nói, biểu đạt…) hoặc động từ liên quan đến cảm xúc, tâm lí (cảm tưởng, lí giải, tin tưởng…)
  • ④ Đây là cách nói hơi cũ và mang tính thành ngữ.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ
① あの優やさしい彼かれがそんなひどいこと を したは信しんじがたい
→ Thật khó tin là người tốt bụng như anh ấy lại làm điều tồi tệ như vậy

② あの料理りょうりはなんとも言いいがたい初はじめての味あじだ
→ Món ăn này có vị gì đó tôi mới gặp lần đầu, rất khó nói

③
 あの元気げんきなひろしが病気びょうきになるなんて信しんじがたいことです。
→ Một người khỏe mạnh như Hiroshi thế kia mà lại bị bệnh thì thật là khó tin.

④ 弱よわい者ものをいじめるとは許ゆるしがたい行為こういだ。
→ Việc bắt nạt những người yếu đuối là một hành vi khó mà tha thứ được.

⑤ 幼おさない子こどもと離はなれて暮くらすことは彼女かのじょには耐たえがたかったのだろう。
→ Việc phải sống xa đứa con bé bỏng của mình thì có lẽ khó có thể chịu đựng nổi đối với cô ấy.

⑥ これは正解せいかいではないが、間違まちがっているとも言いいがたい。 
→ Cái này không phải là chính xác nhưng cũng khó có thể cho là sai được.

⑦ あんな気きの弱よわそうな人ひとが「人殺ひとごろし」なんて信しんじがたい。 
→ Thật khó lòng mà tin được một người nhút nhát như thế mà lại giết người.

⑧ 親おやが子こを、若者わかものが老人ろうじんを虐待ぎゃくたいするような犯罪はんざいは許ゆるしがたい。
→ Những tội ác như ba mẹ giết con cái, thanh niên ngược đãi người già… thì thật khó mà tha thứ được.

⑨ それは受うけ入いれがたい敗戦はいせんだ。
→ Đó là một trận chiến thất bại khó lòng mà chấp nhận được.
 
⑩(部屋へやの整理せいりを しながら)これは高たかかったからもったいないし、これも友ともだちにもらったものだから捨すてづらいし、・・・。どれも捨すてがたいなあ。
→ (Trong khi sắp xếp phòng) Cái này đắt, cũng phí, cái này thì được bạn tặng nên không vứt đi được… Cái nào cũng khó vứt ghê.

⑪(引ひっ越こしのとき)長年ながねん住すんだ家いえだから、ちょっと離はなれがたい気きもするね。
→ (Khi chuyển chỗ ở) Là ngôi nhà đã sống nhiều năm nên có chút vương vấn khó rời.

⑫ 3年間ねんかん、毎日まいにちみんなと練習れんしゅうしたのは、忘わすれがたい思おもい出でです。
→ 3 năm qua, mỗi ngày cùng mọi người luyện tập là những kỉ niệm khó quên.

⑬ 罪つみのない人ひとを殺ころすなんて、許ゆるしがたいことだ。
→ Giết người vô tội là điều khó tha thứ.

⑭ 彼かれは無む遅刻ちこく、無欠むけつ席せきなんて、信しんじがたいね。
→ Thật khó tin là anh ấy không đi muộn, không vắng mặt.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
NÂNG CAO
Cả hai mẫu câu にくい và がたい đều mang nghĩa là “khó làm gì đó” nhưng にくい mang tính khách quan hơn, dùng được cả với những động từ chỉ ý chí và chỉ hành động hoặc năng lực (khó về mặt tinh thần và cả thể chất), còn がたい chủ yếu diễn tả sự khó khăn về mặt tâm lý, tinh thần, trong lòng người nói tự cảm thấy khó và gần như không thể làm được) hơn là sự việc khách quan, thường dùng nhiều với những động từ chỉ ý chí.
Ví dụ:

① まじめな彼女かのじょが嘘うそを ついているなんて信しんじにくい /信しんじがたい。
→ Người nghiêm túc như cô ấy mà lại nói dối thì thật khó tin.

② この魚さかなは食たべにくい /食たべがたい。
→ Món cá này thật khó ăn.
0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

gatai


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm