[Ngữ pháp N2] ~ 限り:Trong phạm vi là, trong khi còn là, với điều kiện là, theo như tôi… thì…

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc

Thể thường + 限かぎり
Danh từ/ Tính từ -na + である + 限かぎり

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Là cách nói diễn tả ý nghĩa “với điều kiện là A/ trong khi còn là A/ trong phạm vi là A/ Theo như A thì B”. 
  • ② Chỉ toàn bộ những sự việc, hiện trượng, những điều nằm trong một phạm vi.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ
① A:彼かれは独身どくしんですか。
- B:私わたしの知しる限かぎりでは、誰だれかと一緒いっしょに住すんでいるようですが、結婚けっこんはしていないようです。
→ A: Anh ta còn độc thân à? 
→ B: Theo tớ biết (trong phạm vi hiểu biết của tớ) thì hình như anh ta đang sống cùng ai đó còn có vẻ vẫn chưa kết hôn.

② 私わたしの知しる限かぎり、木村きむらさんは絶対ぜったいそんなことをするような人ひとではない。
→ Trong phạm vi tôi biết thì Kimura tuyệt đối không phải là hạng người làm những chuyện như thế.
 
③  私わたしが知しる限かぎり、彼女かのじょは無実むじつです。
→ Theo như tôi biết thì cô ấy vô tội.

④  私わたしが聞きいている限かぎりでは、全員参加ぜんいんさんかするということだが。
→ Theo như tôi nghe được thì mọi người sẽ tham gia đầy đủ.
 
⑤  私わたしの知しっている限かぎりでは、このレストランが一番いちばんおいしいですよ。
→ Theo như tôi biết thì nhà hàng này là ngon nhất đấy.
 
⑥ ニュースで見みた限かぎりでは、今年ことしの黄色きいろの梅うめの花はな、少すこし早はやく咲さくみたい。
→ Theo những gì đã xem trên tin tức thì dường như hoa mai vàng năm nay sẽ nở hơi sớm.

⑦ A:満員電車まんいんでんしゃに乗のらなくて済すむようにならないかなあ。
ー B:今いまの会社かいしゃに勤つとめている限かぎりは難むずかしいと思おもう。
→ A: Liệu có thể không phải lên cái tàu chật cứng người không?
→ B: Khi mà cậu vẫn còn đi làm ở công ty này thì điều đó khó đấy.

⑧ 外国語がいこくごは、毎日まいにち練習れんしゅうしないかぎり、上手じょうずにはならない。
→ Ngoại ngữ mà không luyện tập hàng ngày thì không giỏi được.

⑨ 親おやに頼たよっているかぎり、本当ほんとうの大人おとなにはなれない。
→ Khi mà vẫn còn phụ thuộc vào bố mẹ thì không thể thực sự trở thành người lớn được.

⑩ 社会人しゃかいじんである限かぎりは、自分じぶんの行動こうどうに責任せきにんを持もつべきだ。
→ Đã là người trưởng thành rồi thì cần phải có trách nhiệm với hành động của mình. 
(社会人しゃかいじんlà từ để chỉ những người bắt đầu đi làm, không còn là sinh viên)

⑪  私わたしの見みた限かぎりで「佐藤さとう」という姓せいの人ひとは、電話帳でんわちょうに2軒けんしか乗のっていなかった。
→ Theo như tôi đã xem thì trong sổ điện thoại chỉ có 2 trường hợp có họ là Sato mà thôi.
 
⑫ 私わたしの見みる限かぎりでは彼かれは信頼しんらいできる人ひとだ。
→ Theo như tôi thấy thì anh ta là một người có thể tin cậy được.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
⑬ 聞きいた限かぎりでは、あの二人ふたりは別わかれたらしい。
→ Theo những gì đã nghe được thì nghe nói hai người đó đã chia tay.
 
⑭ この鳥とりは、私わたしが今いままで調しらべた限かぎりでは、まだ日本にほんでは発見はっけんされていないようだ。
→ Loài chim này, trong phạm vi mà tôi đã tra cứu từ trước tới nay, dường như chưa từng được phát hiện ở Nhật Bản.

⑮ タバコ を やめない限かぎり、この咳せきは止とまらないですよ。この機会きかいにやめよう努力どりょくしてください。
→ Nếu mà không bỏ thuốc thì bệnh ho này không khỏi được đâu. Nhân dịp này hãy cố gắng từ bỏ đi. 
(Dịch sát nghĩa sẽ là: “Trong điều kiện anh vẫn chưa bỏ thuốc thì …”)

⑯ 学生がくせいである限かぎり、校則こうそくは守まもらなければならない。
→ Nếu đã là sinh viên thì phải tuân thủ nội quy của trường.

⑰ 大おおきな ミス を しない限かぎり、村山むらやま選手せんしゅの優勝ゆうしょうは間違まちがいないでしょう。
→ Nếu không gây ra sai lầm nghiêm trọng thì chắc chắn tuyển thủ Murayama sẽ thắng.

⑱ 「よほどのことがない限かぎり、出席しゅっせきします」
→ Nếu không có gì nghiêm trọng, tôi sẽ tham dự
5 1 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

kagiri


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm