[Ngữ pháp N2] ~ っこない:Nhất định là không…/ Tuyệt đối không…/ Không thể…/ Làm gì có chuyện…

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc

Động từ thể ます + っこない

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Mẫu câu này dùng để nhấn mạnh, phủ định một cách dứt khoát, mạnh mẽ rằng không có khẳng năng xảy ra việc đó, không thể nào có chuyện đó (theo ý kiến chủ quan của người nói)
  • ② Đây là cách nói suồng sã, sử dụng trong những mối quan hệ thân thiết, gần gũi. Thường không sử dụng trong văn viết hay trong hoàn cảnh trang trọng.
  • ③ Có nghĩa gần giống với các các nói như 「絶対ぜったい~しない/~するはずがない/~するわけがない」
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ

① 今いまの実業じつぎょうでは、試験しけんに受うかりっこない。
→ Với thực lực như hiện tại thì tuyệt đối không thể thi đậu nổi đâu.

② 「毎日まいにち5時間じかんは勉強べんきょうしなさい。」
「そんなこと、できっこないよ」
→ Mỗi ngày hãy học ít nhất là 5 tiếng.
→ Chuyện đó, làm không được đâu.
 
③ あの人ひと、来きっこないよ。いつも約束やくそくを守まもらないんだから。
→ Người đó tuyệt đối không tới đâu. Vì lúc nào anh ta cũng không giữu lời hứa.
 
④ 私わたしが講師こうし? そんなの、できっこありません。
→ Tôi là giảng viên á? Việc đó, tôi không thể làm được đâu.

⑤ あんなに速はやい話はなし方かたでは、誰だれが聞きいてもわかりっこないよ。
→ Nói nhanh như vậy thì chẳng ai có thể hiểu được đâu.

⑥ 車くるまなんて買かえっこないよ。自転車じてんしゃを買かうお金かねもないんだから。
→ Việc mua ô tô là không thể. Đến tiền mua xe đạp tôi còn chẳng có nữa là.
 
⑦ 一日いちにちでこの本ほんの文法全部ぶんぽうぜんぶなんて、覚おぼえられっこない。
→ Tuyệt đối không thể nhớ hết được toàn bộ ngữ pháp của quyển sách này chỉ trong một ngày.
 
⑧ 3歳さいの子こともにそんな難むずかしいことを言いっても、わかりっこないよ。
→ Những những chuyện khó như thế với trẻ 3 tuổi thì làm sao nó hiểu được.
 
⑨ こんな難むずかしい本ほんを買かってやったって、小学校一年生しょうがっこういちねんせいの雄介ゆうすけにわかりっこない。
→ Mua cho mấy quyển sách khó như thế này thì Yusuke mới học lớp 1 làm sao hiểu được.
 
⑩ 宝たからくじなんて、当あたりっこないよ。確立かくりつはすごく低ひくいんだ。
→ Vé số này kia không bao giờ trúng đâu. Vì xác suất cực thấp.
 
⑪ いくら彼かれに聞きいても、本当ほんとうのことなんか言いいっこないよ。
→ Bạn có hỏi anh ta bao nhiêu đi nữa, anh ta cũng không nói thật đâu.
 
⑫ 山口やまぐちさんなんか、頼たのんだってやってくれっこないよ。
→ Những người như Yamaguchi, có nhờ cũng không có chuyện làm giúp cho đâu.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
⑬ 俳優はいゆうになんかなれっこないと親おやにも言いわれたけれど、夢ゆめは捨すてられなかった。
→ Ngay cả cha mẹ tôi cũng nói rằng không thể trở thành diễn viên được đâu, nhưng tôi vẫn không thể từ bỏ ước mơ của mình.
 
⑭ こんなひどい雨あめでは頂上ちょうじょうまで登のぼれっこないから、今日きょうは出でかけるのはやめよう。
→ Mưa dữ dội thế này thì không thể nào leo lên đến đỉnh được đâu, hôm nay chúng ta nên hoãn việc xuất phát lại.
 
⑮ こんなにひど嵐あらしじゃ、ゴルフなんかできっこない。今日きょうはやめとこう。
→ Trời gió bão thế này thì làm sao chơi gôn này kia được. Hôm nay nghỉ thôi.
 
⑯ 「いいマンションね。でも、家賃やちんが30万円まんえんだって。」
「30万円まんえん!そんな高たかい家賃やちん、僕ぼくたちには払はらえっこないよ」
→ “Căn hộ tốt quá nhỉ. Nhưng nghe nói tiền thuê 300 nghìn Yên”
→ “300 nghìn Yên à? Tiền thuê mắc như thế thì làm sao chúng ta trả cha nổi chứ.”
 
⑰ A:日本にほんは最初さいしょの試合しあい、ブラジル とだって。
ー B: ブラジル と?前回ぜんかいの優勝ゆうしょう国くにでしょ。勝かてっこないよ。
→ A: Thấy bảo Nhật Bản trong trận đầu sẽ gặp Brazil.
→ B: Brazil á? Vô địch lần trước phải không? Thế thì chắc chắn không thể thắng rồi.

⑱ その テーブル は一人ひとりじゃ持もてっこないよ。二人ふたりで持もとう。
→ Bàn đó mà một người thì không thể bê được đâu. Hai người hãy cùng bê đi.
5 1 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

tsukonai


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm