[Ngữ pháp N2] 〜 ものの :Tuy là … Nhưng …

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc

Thể thường + ものの
Tính từ -na + な/ である + ものの
Danh từ + である + ものの

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Mẫu câu dùng để diễn tả sự tương phản giữa 2 vế câu, với ý nghĩ  “Mặc dù sự thể đúng là thế nhưng mà…”
  • ② Phía sau miêu tả những sự việc, hành động đã không diễn ra, xảy ra theo như dự đoán dựa trên những sự thể trình bày trước đó.
  • ③ Thường được dùng trong văn viết
  • ④ Cấu trúc này có cách dùng tương tự như「〜 とはいうものの」
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ
① 今回こんかいは勝かったものの、得点力とくてんりょく不足ふそくなど、日本にほんチーム には多おおくの課題かだいが残のこった。
→ Tuy ngày hôm nay giành chiến thắng nhưng đội tuyển Nhật Bản có nhiều vấn đề còn tồn đọng, chẳng hạn như việc thiếu điểm.

② 最初さいしょは調子ちょうしが良よかったものの、20 キロ を過すぎると急きゅうに足あしが重おもくなって走はしれなくなってしまった .
→ Tuy thể trạng lúc đầu tốt, nhưng khi chạy quá 20 km thì chân chợt trở nên nặng nề và không thể chạy thêm nữa.

③ 結婚けっこんしたものの、まだ一緒いっしょに住すんでいない .
→ Mặc dù đã kết hôn nhưng mà vẫn chưa sống cùng nhau.

④ 電車でんしゃは 1時間後じかんごに動うごき出だしたものの、速度そくどを落おとしての運転うんてんだったため、結局けっきょく、5時間遅じかんおくれの到着とうちゃくになった .
→ Mặc dù tàu đã chạy sau 1 tiếng nhưng mà đi với tốc độ chậm nên kết quả là đến chậm 5 tiếng.

⑤ 火ひを すぐ消きえたものの、煙けむりを吸すった何人なんにんかが病院びょういんに運はこばれた。
→ Dù lửa đã tắt nhưng vài người hít phải khói đã được đưa tới bệnh viện.

⑥ 輸入果物ゆにゅうくだものは高たかいものの、珍めずらしいらしく、人気にんきがあってよく売うれている。
→ Trái cây nhập khẩu tuy đắt tiền nhưng vì hiếm và được ưa chuộng nên bán rất chạy.
 
⑦ 頭あたまではわかっているものの、実際じっさいに使つかい方かたを言葉ことばで説明せつめいするのは難むずかしい。
→ Tuy trong đầu tôi hiểu, nhưng thực tế phải sử dụng từ ngữ để giải thích cách sử dụng thì rất khó.
 
⑧ 新あたらしい登山靴とざんぐつを買かったものの、忙いそがしくてまだ一度いちども山やまへ行いっていない。
→ Tuy tôi đã mua giày leo núi mới, nhưng vì bận rộn nên vẫn chưa đi núi lần nào cả.
 
⑨ スポーツクラブに入会にゅうかいしたものの、仕事しごとが忙いそがしくてなかなか行いけない。
→ Tuy tôi đã đăng ký tham gia một CLB thể thao, nhưng vì công việc bận rộn nên mãi chưa đi được.
 
⑩ 今日中こんにちじゅうにこの仕事しごとをやりますと言いったものの、とてもできそうもない。
→ Tuy nói là sẽ làm công việc này nội trong ngày hôm nay, nhưng coi bộ không thể nào làm xong kịp.
 
⑪ 新あたらしい服ふくを買かったものの、なかなか着きていく機会きかいがない。
→ Tuy tôi đã mua quần áo mới nhưng mãi vẫn chưa có cơ hội mặc nó.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
⑫ 自然しぜんの多おおい郊外こうがいに家いえを買かったものの、休やすみの日ひは寝ねてばかりだ。
→ Tuy tôi đã mua nhà ở ngoại ô có nhiều cảnh thiên nhiên, nhưng vào ngày nghỉ lại toàn ngủ ở nhà thôi.
 
⑬ 次つぎの企画きかくを始はじめるお金かねはあるものの、アイデアがなくて困こまっている。
→ Tuy có tiền để bắt đầu triển khai kế hoạch tiếp theo, nhưng khổ nỗi là không có ý tưởng.
 
⑭ 祖父そふは体からだは丈夫じょうぶなものの、最近耳さいきんみみが聞きこえにくくなってきた。
→ Ông tôi tuy cơ thể vẫn khỏe mạnh nhưng gần đây bắt đầu lãng tai.
 
⑮ 招待状しょうたいじょうは出だしたものの、まだほかの準備じゅんびはできてない。
→ Thiệp mời thì cũng đã gửi đi, nhưng những chuyện khác thì vẫn chưa chuẩn bị xong.
 
⑯ 三日みっかでレポートを書かくとは言いったものの三日さんにちではとても書かけなかった。
→ Tuy tôi đã nói là sẽ viết báo cáo trong 3 ngay, nhưng tôi đã không thể viết kịp với chỉ 3 ngày.
 
⑰ みんなに向むかって強つよがりを言いったものの、試合しあいが近ちかづくにつれて彼かれは不安ふあんになってきた。
→ Tuy anh ta luôn tỏ ra hùng hồn trước mọi người, nhưng khi trận đấu càng đến gần thì anh ta càng trở nên lo lắng.
 
⑱ 仕事しごとを引ひき受うけたものの、できるかどうか心配しんぱいです。
→ Tuy tôi đã nhận lời làm công việc đó, nhưng tôi lo lắng không biết có làm được không.
 
⑲ 先月仕事せんげつしごとで久ひさしぶりに東京とうきょうへ行いった。大学時代だいがくじだいの友人ゆうじんに電話でんわでもかけてみようとは思おもったものの、忙いそがしさにまぎれて、ついそのままにしてしまった。
→ Tháng rồi, lâu lắm tôi mới lại đi công tác Tokyo. Đã định gọi điện thoại cho bạn bè thời còn học đại học xem sao, nhưng vì quá bận nên tôi đã không gọi được.
 
⑳ いつも勉強べんきょうしようと考かんがえているものの、つい遊あそんでしまう。
→ Tuy lúc nào cũng tính là sẽ học, thế mà lại cứ đi chơi.
 
㉑ 英語えいごは大丈夫だいじょうぶだと言いったものの実じつは自信じしんがない。
→ Tuy tôi nói là tiếng Anh tôi ổn, nhưng thực sự tôi không tự tin.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
5 1 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

monono


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm