[Ngữ pháp N2] ~ んだった/んでした:Phải chi – Giá mà đã…

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc

Động từ thể từ điển + んだった
Tính từ (い)+ んだった
Tính từ (な) + な + んだった

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Diễn tả tâm trạng hối tiếc về một điều gì đó mà mình đã quên không làm, nghĩ rằng “phải chi mình đã làm điều đó thì hay tốt biết mấy”.
  • ② Đây là hình thức văn nói của 「~のだった/のでした」
  • ③ Vì thể hiện suy nghĩ của người nói nên khi dùng cho ngôi thứ ba thì thêm「と言いっている」
  • ④ Ý nghĩa tương tự với 「~すればよかった」
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ
① あと10分ぷんあれば間まに合あったのに。もう少すこし早はやく起おきるんだった。
→ Mặc dù còn có 10 phút nữa là kịp rồi. Phải chi tôi dậy sớm hơn một chút là được rồi.
 
② しまった!今日きょうは辞書じしょが必要ひつようなんだった。
→ Thôi xong, hôm nay cần dùng từ điển mà tôi lại quên mất rồi.

③ A: ホテル,まだ取とれないの?
B: うん、すごく混こ( こ ) んでて。こんなことなら、もっと早はやく予約よやくしておくんだった。
→ A: Vẫn chưa đặt được khách sạn à? 
→ B: Ừ, đông quá, nếu biết thế này thì đặt sớm hơn rồi.
 
④ 試験しけんの成績せいせきは最低さいていだった。こんなことならもっと勉強べんきょうするんだった。
→ Kết quả thi quá tệ. Nếu biết thế này thì tôi đã gắng học hơn rồi.
 
⑤ 昨夜さくやはバーで飲のみすぎて、今日きょうは頭あたまが痛いたい。もっと早はやく帰かえるんだった。
→ Hôm qua tôi uống quá chén ở quán bar nên hôm nay đau đầu ghê. Phải chi mà hôm qua tôi đã về sớm.
 
⑥「酷ひどい成績せいせきだね。」
「うん、こんなことになるのなら、もう少すこし勉強べんきょうしておくんだった。
→ Kết quả học tập tệ quá nhỉ.
→ Ừ, nếu biết thế này thì tôi đã gắng học thêm một chút nữa rồi.
 
➆ パスワードを忘わすれて、旅行先りょこうさきでメールが受うけ取とれなかった。パスワードをどこかにメモしておくんだった。
→ Do quên mật khẩu nên tôi đã không thể check mail khi đang đi du lịch. Giá mà tôi có ghi lại mật khẩu ở đâu đó.
 
⑧ あ ー あ、もっと早はやく出来できるんだった。そうしたら、こんなに焦あせらなくてよかったのに。
→ Á, phải chi hoàn thành sớm hơn thì có phải tốt không. Nếu mà như thế thì đã không phải cuống cuồng như thế này.

⑨ しまったなあ。おばあちゃんが生いきているうちに、あの料理りょうりの作つくり方かたを教おしおそわっておくんだった。
→ Thôi xong rồi. Phải chi lúc bà còn sống mình kịp học công thức nấu món đó thì có phải tốt không.

⑩ お正月しょうがつに国くにに帰かえろうと思おもったが、満員まんいんで飛行機ひこうきの チケット がとれない。もっと早はやく予約よやくを しておくんだった。
→ Tôi định về nước vào đợt năm mới, nhưng không đặt được vé máy bay vì đã hết chỗ rồi. Giá mà tôi đặt sớm hơn thì có phải tốt không.
 
⑪ あれ?パンが足たりない。もっと買かっておくんだったな。
→ Ủa? Thiếu bánh mì rồi. Phải chi mua sẵn thêm nữa là được rồi.
 
⑫ こんな事態じたいになる前まえに、何なにか手てを打うっておくんだった。
→ Phải chi ra tay làm gì đó trước khi xảy ra sự thể như thế này.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
NÂNG CAO
Ngoài ra, cấu trúc này còn được sử dụng để diễn tả sự cảm thán, có cách dùng tương đương với 「~のだ/~のです」hoặc 「~んだ/~んです」(trong văn nói).
Cách dùng này sử dụng trong những trường hợp muốn kể lại, với một tâm trạng cảm khái, một sự việc trong quá khứ. Phần nhiều dung trong văn viết như trong tiểu thuyết hoặc tùy bút.
Dạng sử dụng: Thể thường + のだった

Ví dụ 

① 田辺たなべはそれが贈賄ぞうわいであると知しりながら、金きんを渡わたしたのだった。
→ Anh Tanabe mặc dù biết rằng đó là hành vi nhận hối lộ, thế mà vẫn cứ đưa tiền.
 
② この小ちいさな事故じこが後あとの大惨事だいさんじのきっかけとなるのだったが、そのときはことの重大じゅうだいさに誰だれも気きづいていなかった。
→ Tai nạn nhỏ này đã là nguyên do đưa đến đại thảm họa sau đó, vậy mà lúc đó không có ai nhận ra tầm nghiêm trọng của sự việc.
 
③ 彼かれは優勝ゆうしょうカップを手てに、改あらためて深ふかい喜よろこびに包つつまれるのだった。
→ Ông ấy lại tràn ngập niềm hạnh phúc với chiếc vô địch trên tay.
 
④ 一郎いちろうは1年ねんの外国暮がいこくぐらしを終おえ、自立じりつした大人おとなに成長せいちょうしたのであった。
→ Ichiro đã kết thúc một năm sống ở nước ngoài và đã trưởng thành lên rất nhiều, trở thành một người đàn ông tự lập.
 

 Ghi chú:「のであった」là dạng quá khứ của 「のである」
5 1 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

nodatta

undatta

undeshita


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm