[Ngữ pháp N2] ~ にしたら/にすれば/にしても: Đối với / Trong trường hợp / Đứng trên lập trường…

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc

Danh từ + にしたら/にすれば/にしても

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ①『~にしたら/にすれば』thường đi sau danh từ chỉ người, hoặc tổ chức để diễn tả ý “Nếu đứng ở lập trường của người ấy thì…” hoặc“Trong trường hợp đó thì…”
    Hay nói cách khác là dùng để diễn tả “suy đoán sự suy nghĩ của người khác, khi đứng trên lập trường của người đó/tổ chức đó“

  • ② 「~にしても」 là hình thức nhấn mạnh hơn của 「~にしたら/にすれば」(ngay cả đối với ai đó thì…)
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ
① 大おおきすぎる親おやの期待きたいは、子供こどもにしたら苦痛くつうだ。
→ Kỳ vọng của cha mẹ quá lớn thì sẽ là nỗi đau đối với con trẻ.
 
② せっかくの申もうし出でを断ことわってしまったのだから、彼かれにしたら、自分じぶんの親切しんせつが踏ふみにじられたと感かんじていることだろう。
→ Đối với anh ấy, có lẽ anh ấy cảm thấy lòng tốt của mình bị chà đạp, vì lời đề nghị hiếm hoi bị tôi từ chối.
 
③ 犬いぬや猫ねこは可愛かわいいが、飼かっていない人ひとにすれば迷惑めいわくなこともある。
→ Chó và mèo thì dễ thương nhưng đối với những người không nuôi chúng thì sẽ thấy phiền phức.
 
④ 母親ははおやは子こどものためを思おもって厳げんしくしつけようとしたのでしょうが、子供こどもにしたら自分じぶんが嫌きらわれていると思おもい込こんでしまったのです。
→ Có lẽ vì lo cho con mình mà người mẹ ấy mới nghiêm khắc dạy dỗ, nhưng đối với con cái thì chúng cứ ngỡ rằng mình bị ghét bỏ.
 
⑤ 彼かれにしたら大たいしたことではないだろうが、私わたしにとっては重大じゅうだいな問題もんだいだ。
→ Đối với anh ấy có thể nó chẳng là gì ghê gớm, nhưng đối với tôi đó là vấn đề nghiêm trọng.
 
⑥ 住民側じゅうみんがわからは夜よるになっても工事こうじの音おとがうるさいと文句もんくが出でたが、建築けんちくする側がわにしたら、少すこしでも早はやく工事こうじを完成かんせいさせたいのである。
→ Có một số phàn nàn từ phía người dân rằng tiếng công trình ồn ào dù trời đã tối nhưng đối với phía bên xây dựng thì họ muốn hoàn thành công trình càng sớm càng tốt.
 
⑦ 学生がくせいの語学力ごがくりょくを高たかめるには必要ひつような訓練くんれんなのだが、学生がくせいにしたら退屈極たいくつきわまりない授業じゅぎょうだと思おもうに違ちがいない。
→ Tập luyện là điều cần thiết để nâng cao năng lực ngoại ngữ, nhưng đối với học sinh, chắc chắn họ sẽ nghĩ rằng đó là giờ học cực kì buồn chán.
 
⑧ 姉あねにすればわたしにいろいろ不満ふまんがあるようだけれど、わたしにしても姉あねにには言いいたいことがある。
→ Đối với chị tôi thì có lẽ có nhiều điều không hài lòng đối với tôi, nhưng ngay cả tôi cũng có một chuyện muốn nói với chị ấy.
 
⑨ わたしはこのアパートを出でて、今度こんどは学校がっこうの寮りょうに入はいることにしました。両親りょうしんにしてもそのほうが安心あんしんでしょう。
→ Tôi đã quyết định rời khỏi căn nhà này và sắp tới đây chuyển vào ở trong ký túc xá của trường. Ngay cả đối với ba mẹ tôi thì có lẽ như vậy cũng sẽ an tâm hơn.
 
⑩ 私わたしにしたら親切しんせつのつもりだったのですが、言いい方かたがきつかったのか彼かれはすっかり怒おこってしまいました。
→ Đối với tôi, tôi cứ ngỡ mình nói thế là tử tế, nhưng không biết cách nói có nặng quá hay không, mà anh ấy đã bừng bừng nổi giận.
 
⑪ 髪かみを茶色ちゃいろに染そめることなど、私わたしにしたら何なんでもないことだが、祖父母そふぼにすれば許ゆるせないことらしい。
→ Việc nhuộm màu tóc nâu, với tôi thì chẳng có gì, nhưng trên lập trường của ông bà thì đó là điều không thể tha thứ.

⑫ 会社かいしゃの経験けいけんが苦くるしいことがわかっているので、組合くみあい側がわにしても大幅おおはばな賃金ちんぎんアップ は要求ようきゅうできないだろう。
→ Vì hiểu được rằng việc kinh doanh của công ty đang gặp khó khăn nên có vẻ ngay cả với công đoàn thì việc yêu cầu tăng tiền công nhiều cũng không thể.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
⑬ 夫おっとは転勤てんきんが多おおい。夫おっと自身じしんは好すきで選えらんだ仕事しごとだからいいだろうが、子こどもにしたら、2年ねんごとに転校てんこうさせられて嫌いやだと思おもっているだろう。私わたしにしても、やむ を得えないことと理解りかいはしているが、引ひっ越こしのたびに気きが重おもい。
→ Chồng tôi chuyển việc nhiều. Bản thân chồng tôi được lựa chọn công việc yêu thích thì tốt thôi nhưng với bọn trẻ thì tôi nghĩ việc bị chuyển trường là điều không hay. Về phía mình, tôi cảm thấy thật nặng nề mỗi khi chuyển nhà dù biết rằng đó là điều không tránh khỏi.
 
⑭ この辺あたりの住民じゅうみんにすれば、飛行機ひこうきの騒音そうおんはとても大おおきな問題もんだいです。
→ Đối với những người dân sống ở khu vực này thì tiếng ồn của máy bay là một vấn đề rất lớn.

⑮ あなたにすれば小ちいさなことかもしれないけど、ほかの人ひとにはそうでもないんですよ。
→ Đối với anh có thể đó là chuyện nhỏ nhưng với người khác thì không như vậy.

⑯ 彼かれにすれば冗談じょうだんのつもりでも、彼女かのじょはすごく傷きずついている。
→ Anh ta chỉ định nói đùa thôi nhưng cô ấy lại cực kỳ bị tổn thương.

⑰ 輸入ゆにゅう会社かいしゃにすれば、1 ドル が何円なんえんかは、経営けいえいを左右さゆうする大問題だいもんだいだ。
→ Đối với các công ty nhập khẩu thì tỉ giá giữa đồng đô la và đồng yên là một vấn đề lớn ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh.

⑱ 両親りょうしんにすれば、一人娘ひとりむすめの私わたしを海外かいがいに留学りゅうがくさせるのは、かなり心配しんぱいだったと思おもいます。
→ Đối với bố mẹ tôi thì việc để đứa con gái duy nhất đi du học ở nước ngoài là điều khiến họ khá là lo lắng.
5 1 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

nishitara

nishitemo

nisureba


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm