[Ngữ pháp N2] ~同じ~なら/同じ~のだったら:Đằng nào cũng … thì thà …

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc
同おなじ + Vる + なら、~
同おなじ + Vる + のだったら、~
同おなじ + Vるん + だったら、~
同おなじ + Vる + のであれば、~

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Dùng để diễn tả ý “một khi đã thực hiện hành động như nhau thì…”. Để thực hiện một hành vi, hành động thì có nhiều cách, nhiều phương pháp.
  • ② Cách nói này dùng để nói tới phương pháp tối ưu (theo quan điểm của người nói) trong số đó.
  • ③ Cách nói tương tự 「どうせなら」「せっかくなら」
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ

① 同おなじ買かうなら、少々高しょうしょうたかくても長持ちするものの方かたがいい。
→ Đằng nào cũng phải mua, thì thà mua cái hơi mắc một chút nhưng bền còn hơn.

② 同おなじ買かうなら格好良かっこうよい方ほうが良よいもんね。
→ Đằng nào thì cũng phải mua nên lựa cái nào đẹp chút thì tốt nhỉ.
 
③ どうせ同おなじお金かねをかけるなら、相手あいてにも喜よろこばれるものを贈おくりたい。
→ Nếu đằng nào cũng phải tốn tiền như nhau thì tôi muốn tặng cái gì đó mà người nhận cũng cảm thấy vui.
 
④ どうせ同おなじ時間仕事じかんしごとをするなら充実感じゅうじつかんがある仕事しごとの方ほうが絶対ぜったいにいいと思おもいます!
→ Đằng nào cũng mất thời gian làm việc như nhau nên tôi muốn làm những công việc cảm thấy trọn vẹn.
 
⑤ どうせ同おなじ時間じかんをかけるのなら、こんなやり方かたをしたほうが記憶きおくの能率のうりつはアップしますよ。
→ Đằng nào thì cũng mất thời gian nên cách làm này sẽ nâng cao hiệu quả trí nhớ hơn.
 
⑥ 久ひさしぶりの旅行りょこうなんだから、同おなじ行いくんだったら、思おもい切きって遠とおくに行いきたいな。
→ Lâu lắm rồi mới đi du lịch, đằng nào cũng một công đi nên tôi muốn đi chơi thật xa.
 
⑦ どうせ、同おなじ挨拶あいさつをするならば、自分じぶんの印象いんしょうアップのためにも、いい挨拶あいさつを心こころがけたいものです。
→ Đằng nào cũng phải chào hỏi nên tôi muốn chào hỏi cho thật đàng hoàng, cũng là để tạo ấn tượng tốt cho bản thân.
 
⑧ 同おなじお金かねをかけるのなら、食たべてなくなるものでなく、いつまでも使つかえるものにかける方ほうが意味いみがあると思おもう。
→ Đằng nào cũng bỏ tiền ra thì bỏ vào nững thứ ăn xong là hết, nên sử dụng vào những thứ có thể xài được mãi thì có ý nghĩa hơn.
 
⑨ どうせ同おなじ施術しじゅつなのであれば、料金りょうきんが安やすいところがいいと思おもう。
→ Đằng nào cũng cùng cách điều trị, nên chỗ nào rẻ thì tốt.
 
⑩ どうせ同おなじ死しぬのであれば、養生ようじょうして寝ねながら死しぬよりも、働はたらけるだけ働はたらいて死しぬ方ほうがいい。
→ Đằng nào cũng sẽ chết thôi nên tôi muốn làm việc đến khi nào không làm nổi nữa thì thôi, hơn là tịnh dưỡng, nằm một chỗ chờ chết.
 
⑪ 一緒いっしょにフランス語ごか何なにか習ならいに行いかない?
ー そうですね。フランス語ごもいいけど、同おなじ習ならうんだったら、人ひとのやってないような言語げんごの方ほうがいいと思おもわない?
→ Bọn mình cùng đi học tiếng Pháp hay cái gì đó đi?
→ Ừ, tiếng Pháp cũng được, nhưng đằng nào cũng học sao mình không học tiếng nào mà ít người học ấy!
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
5 3 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

onaji nara

onaji nodattara


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm