[Ngữ pháp N2] ~ ては(~ ては):Hành động lặp đi lặp lại, Cứ…rồi lại…

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc

~Vては~、~Vては~

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① AてはB nghĩa là cứ làm A thì B xảy ra. 
  • ② Mẫu câu hay dùng với các cặp động từ trái nghĩa nhau.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ
① 書かいては消けし、消けしては書かいているうちに、紙かみが破やぶれた。
→ Cứ viết lại xóa, xóa lại viết đến rách cả giấy.

② 東京とうきょうは、降ふってはやみの毎日まいにちで、はっきりしない天気てんきが続つづく。
→ Ở Tokyo hàng ngày cứ mưa lại tạnh, thời tiết không rõ ràng cứ kéo dài.

③ ABC出版社しゅっぱんしゃは、新あたらしい本ほんを出だしては ベストセラー になっている。
→ Nhà xuất bản ABC cứ ra sách nào là sách đó thành sách bán chạy nhất.

④ 押おしては引びき、引ひいては押おして、やっとその牛うしは歩あるき出だした。
→ Đẩy lại kéo, kéo lại đẩy, cuối cùng con bò cũng chịu bước đi.

⑤ ずっと苦くるしそうで、昨日きのうから食たべては吐はいているんです。
→ Khổ sở lắm, từ hôm qua đến giờ cứ ăn vào là lại nôn ra.

⑥ 彼女かのじょは毎年まいとし海外旅行かいがいりょこうに行いっては、珍めずらしい織物おりものを買かって帰かえってくる。
→ Cô ấy cứ mỗi năm đi du lịch nước ngoài lại mua về những loại vải hiếm.

⑦ 留学りゅうがくのために貯金ちょきんを しているのだが、なかなかたまらない。貯金ちょきん通帳つうちょうを見みてはため息いきを つく毎日まいにちだ。
→ Tôi đang để dành tiền để đi du học nhưng mãi mà không dành được. Mỗi ngày, cứ nhìn đến tài khoản tiết kiệm tôi lại thở dài.
5 1 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

tewa


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm