[Ngữ pháp N2] ~ げ:Trông có vẻ…

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cấu trúc

Động từ thể ます + げ
Tính từ -i (bỏ い) + げ
Tính từ -na (bỏ な) + げ
~ げな +Danh từ
~げに + Động từ

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Mẫu câu diễn tả sự cảm nhận về dáng vẻ, tâm trạng của người hay con vật nào đó qua những gì nhìn thấy bên ngoài
  • ②「げ」được dùng như một tính từ đuôi な.
  • ③ Trong các ví dụ có thể thay bằng「~そう」, nhưng「~げ」là cách nói mang tính văn viết và là cách nói hơi cổ. Cũng có nhiều trường hợp được xem như là cách nói mang tính thành ngữ.
  • ④ Kanji đôi khi được viết là「気」
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ

① 老人ろうじんが、何なにか言いいたげに近ちかづいて来きた。
→ Ông lão có vẻ như muốn nói gì đó đã tiến lại gần phía tôi.

② 彼かれは寂さびしげに、一人ひとりで公園こうえんの ペンチ に座すわっていた。
→ Anh ấy ngồi một mình trên ghế đá công viên với dáng vẻ cô đơn.

③ A: あの犬いぬ、迷子まいごになったのかなあ?
B: わからない、でも悲かなしげな目めでこっち を見みているね。
→ A: Chú chó kia, hình như bị lạc thì phải?
→ B: Tớ không rõ. Nhưng nó đang nhìn về phía này với ánh mắt có vẻ buồn bã nhỉ.

④(ニュース)日本にほんは、危あぶなげのない試合しあいで 1回戦かいせんに勝利しょうりしました。
→ (Tin tức) Nhật Bản đã chiến thắng ngay hiệp đầu trong một trận đấu không có vẻ gì là nguy hiểm.

⑤ その 人 ひと は 退屈 たいくつ げに 雑誌 ざっし のページを 捲 めく っていた。
→ Lúc đó người ấy đang lần giở từng trang tạp chí trông có vẻ buồn tẻ.

⑥ 高 たか い 熱 ねつ のある 博 ひろし は、 私 わたし に 話 はな すのも 苦 くる しげだった。
→ Hiroshi đang sốt cao nên ngay cả việc nói chuyện với tôi cũng có vẻ khó khăn.
 
⑦ 花子 はなこ は 楽 たの しげに 初 はじ めての 海外旅行 かいがいりょこう の 話 はなし をしてくれた。
→ Hanako trông có vẻ hào hứng khi kể về chuyến du lịch nước ngoài lần đầu tiên của cô ấy.
 
④  彼女 かのじょ の 笑顔 えがお にはどこか 寂 さび しげなところがあった。
→ Đâu đó trên khuôn mặt tươi cười của cô ấy, thoáng một nét buồn bã.
 
⑧ あの 人 ひと は 寂 さび しげな 目 め をしている。
→ Ánh mắt người đó có vẻ cô đơn.
 
⑨ 二人 ふたり は親しげに 話 はな している。
→ Hai người đó nói chuyện trông có vẻ thân thiết.
 
⑩「そうですか」というその 声 こえ には 悲 かな しげな 響 ひび きがあった。
→ Có một âm hưởng đau buồn trong giọng nói “vậy à” á.
 
⑪ 彼 かれ は 両親 りょうしん を 亡 な くしてから、 悲 かな しげで 仕事 しごと も 休 やす みがちだ。
→ Anh ta kể từ sau khi mất cha mẹ, trông có vẻ buồn bã và cũng hay nghỉ việc.
 
⑫「 お かあ 母さん、どうしたの」と 聞 き くと、 子供 こども は 悲 かな しげな 顔 かお をして 下 した を 向 む いた。
→ Khi tôi hỏi “mẹ cháu sao thế?” thì đứa bé trông có vẻ buồn bả và cúi mặt xuống.
Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ
Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
⑬ 彼 かれ は 何 なに か 言 い いたげだった。
→ Anh ấy có vẻ như muốn nói điều gì đó.
 
⑭ 彼 かれ のそのいわくありげな 様子 ようす が 私 わたし には 気 き になった。
→ Tôi để ý cái dáng vẻ của anh ấy như có chưa một ẩn tình gì đó.
 
⑮ 男 おとこ は 意味 いみ ありげな 笑 わら いを 浮 う かべた。
→ Người đàn ông nở một nụ cười đầy ẩn ý.
*  意味 いみ ありげな~ là cách nói thành ngữ.
 
⑯ 会議 かいぎ の 後 あと 、 彼 かれ はいかにも 不安 ふあん ありげな 顔 かお をしていた。
→ Sau cuộc họp, gương mặt anh ấy trông có vẻ bất an.
 
⑰ A:田中たなかさん、手伝てつだってあげたのに、一言ひとこともお礼れいなしだった。
B: 一言ひとことも?かわいげないね。
→ A: Cái cậu Tanaka ý, tôi giúp đỡ như thế mà đến một lời cảm ơn cũng không có.
→ B: Một lời cảm ơn cũng không có ư? Thế thì không được tử tế lắm nhỉ.
5 1 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất
Từ khóa:

ge


Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm